SÂM – CÓ MẤY LOẠI SÂM? TÁC DỤNG CỦA SÂM? – PHẦN 1

SÂM – CÓ MẤY LOẠI SÂM? TÁC DỤNG CỦA SÂM? – PHẦN 1

(Quảng cáo) Thiết kế web chuẩn SEO, thân thiện mobile & giá rẻ => Daigiacongnghe.com
(Quảng cáo) Sửa máy in, nạp mực máy in tại nhà (TP. HCM) => Mayin.minhducprc.com

Bạn đã từng nghe nói đến nhân sâm Hàn Quốc ngâm rượu, sâm ngọc linh ngâm rượu, đẳng sâm ngâm rượu, sâm cau ngâm rượu... nhưng bạn có biết rằng SÂM là

SÂM – CÓ MẤY LOẠI SÂM? TÁC DỤNG CỦA SÂM? – PHẦN 2
BA KÍCH LÀ GÌ?

Bạn đã từng nghe nói đến nhân sâm Hàn Quốc ngâm rượu, sâm ngọc linh ngâm rượu, đẳng sâm ngâm rượu, sâm cau ngâm rượu… nhưng bạn có biết rằng SÂM là một khái niệm rất rộng, bao hàm rất nhiều loại sâm. Nào, hãy cùng Daigiaphonui.com tìm hiểu sâm là gì? Có mấy loại sâm? Tác dụng của sâm?

SÂM LÀ GÌ?

Sâm là tên gọi khái quát chỉ một số loại cây thân thảocủ và rễ được sử dụng làm thuốc từ rất lâu đời tại nhiều nước châu Á, thuộc nhiều chi họ khác nhau nhưng chủ yếu là các loại thuộc chi Sâm. Rất nhiều loại củ sâm có hình dáng hao hao giống hình người, đặc biệt là nhân sâm, do đó một số vị thuốc khác không thuộc chi, họ sâm nhưng có hình dáng củ tương tự cũng thường được gọi là sâm. Thêm vào đó, sâm là một vị thuốc bổ nên nhiều vị thuốc khác có tác dụng bổ cũng được gọi là sâm hoặc gắn với chữ sâm (kể cả một số loại động vật như con hải sâm, sâm đất…).

CÁC LOẠI NHÂN SÂM PHỔ BIẾN

Chúng tôi sẽ liệt kê ra một số loại SÂM có nguồn gốc thực vật, mời các bạn tham khảo bên dưới:

SÂM CAU

Sâm cau – một thảo dược được ví như V-I-A-G-R-A tự nhiên. Sâm cau có tác dụng cực tốt tới sức khỏe sinh lý con người. Nên sâm cau được ứng dụng trong các bài thuốc chữa yếu sinh lý

Mô tả cây sâm cau

Cây thảo, lá hẹp, cao 20 – 30cm, lá mọc tụ họp thành túm từ thân rễ, xếp nếp như lá cau, hình mũi mác hẹp. Phần thân rễ chính dạng củ, cắm sâu xuống đất. Ở dạng nguyên củ, sâm cau thường chia đốt rõ ràng, vỏ màu nâu đen, thân chỉ có 1 rễ chính, không phân nhánh, có các rễ con to bám quanh thân dễ chính. Thân rễ hình trụ dài, mọc thẳng, thót lại ở hai đầu, mang nhiều rễ phụ có dạng giống thân rễ. Lá mọc tụ họp lại thành túm từ thân rễ, xếp nếp như lá cau hình mũi mác hẹp, dài 20-30cm, rộng 2,5-3cm gốc thuôn, đầu nhọn, hai mặt nhẵn gần như cùng màu, gân song song rất rõ; bẹ lá to và dài; cuống lá dài khoảng 10 cm. Cụm hoa mọc trên một cán ngắn ở kẽ lá, mang 3 – 5 hoa màu vàng, lá bắc hình trái xoan, đài 3 răng có lông; tràng 3 cánh nhẵn; nhị 6, xếp thành hai dãy, chỉ nhị ngắn; bầu hình thoi, có lông rậm. Quả nang, thuôn, dài 1,2 – 1,5 cm. Hạt 1 – 4, phình ở đầu.

Sâm cau - Dai Gia Pho Nui

Sâm cau – Dai Gia Pho Nui

Phân bố sâm cau

Sâm cau là loại cây ưa ẩm, ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, thường mọc trên những nơi đất còn tương đối màu mỡ trong thung lũng, chân núi đá vôi hoặc ven nương rẫy. Cây sinh trưởng tốt trong mùa mưa ẩm, phần thân rễ chính dạng củ, cắm sâu xuống đất, hoa quả hàng năm, khi già tự mở để hạt phát tán ra xung quanh. Sâm cau phân bố ở một số tỉnh phía nam Trung Quốc, Lào, Việt Nam và một vài nước khác ở Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cây phân bố rải rác ở các tỉnh vùng núi, từ Lai Châu, Tuyên Quang, Cao Bằng, tuy nhiên, trước những năm 1980, Sơn La và Hòa Bình khai thác quá mức, đến nay đã khan hiếm.

Rễ cây Sâm cau có chất Curculigin A giúp kích thích ham muốn tình dục mạnh, tăng tần suất, thời gian quan hệ, tăng sinh tinh gần 2 lần. Thân và rẽ của cây Sâm Cau có chứa nhiều Curculigin A nhất, là dược liệu tăng cường bản lĩnh phái mạnh gấp 1,5 lần so với các dược liệu có tác dụng tương tự, được ví như là “Viagra” tự nhiên tốt nhất cho nam giới.

Tác dụng của sâm cau

Tại Việt Nam, công trình nghiên cứu của Viện Dược liệu Trung ương năm 2005 cho thấy: Sâm cau thể hiện tác dụng tăng lực tốt nhất (tốt hơn cả sâm bố chính và sa sâm) chỉ sau 7 ngày và 14 ngày sử dụng.

Sâm cau - Dai Gia Pho Nui

Sâm cau – Dai Gia Pho Nui

Một công trình nghiên cứu khác của Bùi Minh Giang cho thấy: Cao cồn sâm cau có tác dụng tăng hoạt tính sinh dục nam cao gấp 1,5 lần so với các loài khác có tác dụng tương tự, làm tăng trọng lượng tinh hoàn 150,2%.

Nghiên cứu trên thực nghiệm của TS. Phan Quốc Kinh cũng cho thấy: Sâm cau làm tăng gấp đôi trọng lượng tinh hoàn, tăng khối lượng tinh hoàn có thể giúp làm tăng nồng độ testosterone, yếu tố quan trọng quyết định hoạt động tình dục, vì thế mà sâm cau được xem là “viagra” tự nhiên tốt cho nam giới.

Sâm cau có thể dùng đơn lẻ bằng cách ngâm rượu, tuy nhiên để sử dụng sâm cau một cách hiệu quả nhất, thì ngoài việc dùng đúng dược liệu, Sâm cau thường được dùng phối hợp với nhung hươu, nhân sâm hoặc một số vị thuốc khác… để gia tăng tác dụng, dùng dài ngày còn giúp làm trẻ hóa cơ thể, làm chậm quá trình lão hóa, săn chắc cơ bắp, đặc biệt giúp cơ thể hồi phục khả năng sản xuất nội tiết tố nam testosterone.

Theo Jitendra Mehta (ĐH Kota, Ấn Độ) đăng trên Pharm.& Biomedi. Res 2014, 1(1) tr.12-16, Sâm cau đã được khoa học hiện đại chứng minh có một số tác dụng như: Kích dục ở liều 100mg cao cồn/kg thể trọng và 200mg cao nước/kg thể trọng, tác dụng tăng sản xuất tinh trùng (spermatogenic), tác dụng tăng cường miễn dịch trên mô hình gây suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid, chống viêm và chống mệt mỏi mạn tính.

Trong bài tổng quan về các loài cây thuốc có tác dụng tăng cường hoạt động tình dục, đăng trên tạp chí Biomed. Research International năm 2014, cho thấy: Sâm cau là cây thuốc truyền thống có tác dụng tăng cường khả năng hoạt động tình dục, tăng khoái cảm. Tác dụng này của sâm cau được đánh giá trên độ cương cứng của dương vật khi sử dụng liều 200mg cao nước trong 14 ngày.

Sâm cau được sử dụng cho nam giới suy giảm thời gian và số lần giao hợp, suy nhược sức lực tình dục, tăng khả năng sản sinh tinh dịch, tốt cho người suy giảm khả năng tình dục, do suy giảm sức lực, suy giảm chức năng của các bộ phận sinh dục.

Năm 2014, Đại học Y khoa Tamil Nadu đã tài trợ cho viện Siddha, nghiên cứu lâm sàng trên 50 bệnh nhân thiếu hụt tinh trùng, không có các bệnh về gan, thận và đường tiết niệu, tinh trùng được định lượng trước và sau khi sử dụng thuốc. Đại đa số bệnh nhân đã cải thiện tốt khả năng hoạt động tình dục, có sự thay đổi đáng kể về thời gian sống của tinh trùng sau 1 tháng uống thuốc, ở tháng thứ 2 bắt đầu có sự tăng về số lượng và tăng khả năng vận động của tinh trùng, sau 3 tháng điều trị, số lượng tinh trùng đã khôi phục lại được 80% so với người khỏe mạnh, 15 trong số 50 cặp vợ chồng sau đó đã sinh con.

Ở Trung Quốc, nước sắc Sâm cau được dùng làm thuốc bổ, thuốc hồi sức để điều trị bệnh suy nhược cơ thể, đau lưng, viêm khớp, viêm thận mạn tính…(bài thuốc: “Nhị Tiên thang”). Ở Ấn Độ, Sâm cau tươi thái nhỏ, hầm với gà để bồi bổ cơ thể. Ở Ấn Độ, Nepal, Philipin và Việt Nam, thân rễ Sâm cau được dùng làm thuốc bổ và thuốc kích dục. Ở Ấn Độ người ta có thói quen, hòa bột tán mịn rễ sâm cau với sữa uống, khi cảm thấy mệt mỏi, yếu sinh lý hay bị bệnh tiểu đường. Ở Ấn Độ, hiện nay đang lưu hành trên thị trường một số sản phẩm bào chế từ sâm cau giúp tăng cường sức khỏe và sinh lý nam.

Trong thân và rễ Sâm Cau có nhóm chất cycloartan triterpen saponin có tác dụng làm tăng khả năng sản xuất nội tiết tố nam testosterone, chống co thắt, làm thư giãn cơ và giảm ức chế thần kinh. Ngoài ra, Sâm cau còn chứa chất curculosid có tác dụng chống ngưng tập beta-amyloid, qua đó bảo vệ tế bào thần kinh, làm dịu căng thẳng. Curculigosaponin C và F kích thích sản sinh tế bào lympho lách, làm tăng khả năng miễn dịch.

Ô ĐẦU

Thông tin cơ bản

  1. Tên khoa học: Aconitum fortunei  Hemsl – Aconitum carmichaeli Debx
  2. Tên gọi khác: Xuyên ô, thảo ô
  3. Tính vị, quy kinh: Vị cay, ngọt; tính đại nhiệt, có độc. Quy kinh: tâm, thận, tỳ
  4. Bộ phận dùng: Rễ củ
  5. Đặc điểm dược liệu: Rễ củ hình củ ấu, phía trên củ có vết tích của gốc thân. Mặt ngoài màu nâu, có nhiều nếp nhăn dọc và vết tích của rễ con đã cắt ra. Cứng chắc, rắn và dai, khó bẻ. Vị nhạt sau hơi chát và hơi tê lưỡi.
  6. Phân bố vùng miền: Châu Âu, TQ, Việt Nam (Hà Giang, Lào Cai)
  7. Thời gian thu hoạch: Tháng 9-11

Mô tả cây ô đầu

Cây ô đầu là cây thảo sống lâu năm, cao chừng 0,6 – 1m. Rễ phát triển thành củ mập, hình con quay, có củ mẹ, củ con. Rễ cái to mang nhiều rễ nhỏ (nên có tên là phụ tử). Củ hái ở những cây trồng có thể có đường kính 5cm. Thân đứng, hình trụ, ít phân nhánh.  Lá mọc so le, có gân hình chân vịt, lá của cây có hình tim tròn, có răng cưa to, phiến lá rộng 5 – 12cm, xẻ thành 3 – 5 thùy to không đều, 2 thùy 2 bên lại xẻ làm 2, thùy giữa lại xẻ thành 3 thùy con nữa. Mép các thùy đều có răng cưa thô, to. Hai mặt lá có lông ngắn, mặt trên lục bóng, mặt dưới nhạt. Cụm hoa mọc ở ngon thân thành chùm, hoa to, dài 10 – 20cm, hoa màu xanh lam mặc sít nhau, bao hoa gồm 5 lá đài, lá đài trên thẳng và cong hình mũ chụp kín tràng hoa đã tiêu giảm, nhị nhiều, bầu có 3 ô chứa nhiều lá noãn. Hoa nở vào tháng 6 – 7. Quả thu hoạch vào tháng 7 – 8. Quả gồm 5 dại mỏng, hạt nhiều, trên mặt có nhiều vảy nhỏ.

Cây ô đầu - Dai Gia Pho Nui

Cây ô đầu – Dai Gia Pho Nui

Củ Ấu tàu, ấu tẩu, hay còn gọi là củ ấu tàu, là rễ củ của cây Ô đầu, tên khoa học là Aconitum fortunei, thuộc họ mao lương Ranunculaceae được xếp vào danh sách thuốc độc bảng A, nhưng cũng là một vị thuốc quý đứng thứ 4 trong “tứ đại danh dược” (sâm, nhung, quế, phụ) sau khi được bào chế cẩn thận.

Phân bố cây ô đầu

  • Thế giới: Phân bố rải rác khắp vùng ôn đới ấm Bắc bán cầu. Ở Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam.
  • Việt Nam: Cây được trồng ở khu vực Sa Pa  hiện nay (ở Bắc Hà – Lào Cai và Sìn Hồ – Lai Châu trước kía), Hà Giang. Cây mọc hoang ở Lào Cai, Hà Giang, NGhĩa Lộ

Ô đầu là cây vùng ôn đới ẩm, thích nghi với điều kiện khí hậu ẩm mát của vùng nhiệt đới núi cao như Sa Pa, Bắc Hà, Sìn Hồ, Đồng Văn, Quản Bạ. Cây ưa sàng, khi còn nhỏ là cây chịu bóng.

Bộ phận dùng cây ô đầu

Rễ củ mẹ đã phơi hay sấy khô của cây ô đầu.

Cây ô đầu - Dai Gia Pho Nui

Cây ô đầu – Dai Gia Pho Nui

Thu hái, chế biến và bảo quản Ô Đầu

  • Thu hái: củ thu hái vào cuối tháng 6, đầu tháng 7.
  • Chế biến: tùy theo yêu cầu muốn có ô đầu, phụ tử hay hắc phụ lựa chọn những củ và chế biến khác nhau như sau:
  1. Ô đầu là rễ củ mẹ đã phơi hay sấy khô của cây ô đầu chọn những củ mẹ, cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất hay phơi khô. Thuốc rất độc.
  2. Diêm phụ (phụ tử muối, sinh phụ tử, phụ tử sống). Chọn những rễ nhanh to, cắt bỏ rễ con, rửa sạch cho vào vại, thêm vào đó magnesi clorua, muối ăn và nước: 100kg phụ tử: 40kg magnesi clorua: 30kg muối: 60l nước. Ngâm trong 10 ngày lấy ra phơi khô, phơi xong lại cho vào vại thêm nước, muối và magnesi clorua lúc nào cũng ngâm xâm xấp các củ. Sau đó ngày lại lấy ra phơi, tối lại ngâm. Thỉnh thoảng lại thêm muối, magnesi clorua để duy trì nồng độ cũ. Cuối cùng phơi nắng để muối thấm vào giữa các củ, mặt ngoài thấy có muối kết tinh là được. Trước khi dùng, thái lát mỏng, rửa nước đến khi hết vị cay tê, rồi phơi hay sấy khô
  3. Hắc phụ: Chọn những nhánh rễ con, to trung bình, rửa sạch đất cát, cho vào vại có chứa magnesi ngâm vài ngày, thông thường cứ 100kg phụ tử sống ngâm 40kg magnesi clorua và 20kg nước. Sau đó cứ để vậy, đun sôi 2 – 3 phút, lấy ra rửa sạch, để nguyên cả vỏ, thái thành từng miếng mỏng chừng 5mm rồi lại ngâm vào nước magnesi clorua nữa, cuối cùng thêm đường đỏ và dầu hạt cải mà tẩm và sao cho đến khi có màu nước chè đặc, cuối cùng lại dùng nước rửa đến hết vị cay tê là được, đem phơi khô hoặc sấy khô.
  4. Bạch phụ: chọn những rễ nhánh con, nhỏ, rửa sạch, cho vào ngâm vại nước có magnesi clorua trong vài ngày, sau đó đun sôi cho đến khi chín đến giữa củ, lấy ra bóc vỏ đen, hái thành từng miếng mỏng 3mm, rồi cũng đem rửa cho đến khi hết vị cay, hấp chín, phơi khô, sau đó đem xông hơi diêm sinh, cuối cùng phơi khô là được.
  • Bảo quản: nơi khô ráo, thoáng mát

Mô tả dược liệu Ô Đầu

Rễ củ hình củ ấu hay hình con quay, dài 3 – 5 cm, đường kính 1 – 2,5 cm, phía trên củ có vết tích của gốc thân. Mặt ngoài màu nâu hay nâu đen, có nhiều nếp nhăn dọc và vết tích của rễ con đã cắt ra. Cứng chắc, rắn và dai, khó bẻ, vết cắt màu nâu xám nhạt. Vị nhạt sau hơi chát và hơi tê lưỡi.

Thành phần hóa học chính

  • Alcaloid: aconitin ngoài ra còn có benzoyl aconin

Công dụng – Tác dụng cây ô đầu

  • Tác dụng: hồi dương cứu nghịch, khử phong hàn
  • Công dụng:
  1. Chữa ho, sưng đau
  2. Chữa tay chân nhức mỏi, đau các khớp,chữa bán thân bất toại, chân tay co quắp, mụn nhọt vỡ lâu không lành miếng
  3. Dùng trong trường hợp mạch gần như không có, mồ hôi ra nhiều, vong dương, chân tay quờ quạng, phong hàn thấp tý thận dươc bất túc cước khí, thủy thũng

Cách dùng và liều dùng dược liệu ô đầu

Dùng ngoài xoa bóp dưới dạng thuốc ngâm rượu, không được uống.

Dạng cồn thuốc dùng:

  • Người lớn mỗi lần dùng 5 – 10 giọt, liều dùng tối đa trong ngày là 40 giọt
  • Trẻ em từ 30 tháng đến 15 tuổi dùng liều 5 – 10 giọt / ngày
  • Liều dùng tối đa cho một lần là 0.05 và 0.15g / 24h

Lưu ý, kiêng kị (nếu có)

Phụ nữ có thai, trẻ em không được dùng.

Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Ô Đầu

  • Bài 1: Chữa đau xương, sai khớp

Ô đầu, nghệ rừng, nhân hạt gấc, mật gấu, mật trăn, huyết lình, tất cả ngâm rượu dùng xoa bóp ngày 2 lần. Không được uống

  • Bài 2: Chữa trúng hàn, hôm mê, ngộ lạnh nôn tháo

Phụ tử sống (sinh phụ tử) và gừng lùi chín, mỗi vị 20g, sắc uống làm nhiều lần (hành giàn trân nhu)

Vị thuốc Ô Đầu – Ấu Tàu

Trong y học cổ truyền, ô đầu được coi là một trong số 4 vị thuốc quý: sâmnhungquế, phụ (tức phụ tử là dạng chế biến của ô đầu).

Ô đầu (Aconitum fortunei Hemsl.) thuộc họ mao hương (Ranunculaceae), tên khác là ấu tàu, thảo ô, xuyên ô, co u tàu (Thái), ú tàu (Tày), cố y (Mông). Cây mọc hoang và được trồng nhiều ở các tỉnh biên giới nước ta.

Trong y học cổ truyền, ô đầu được coi là một trong số 4 vị thuốc quý: sâm, nhung, quế, phụ (tức phụ tử là dạng chế biến của ô đầu). Dạng sống ô đầu và dạng chín phụ tử đều được sử dụng phổ biến. Về dược tính: ô đầu có vị nhạt, the, về sau gây cảm giác kiến bò, được dùng chữa bán thân bất toại, chân tay tê mỏi, gân cơ đau nhức, co quắp. Chỉ dùng rượu ngâm ô đầu với tỉ lệ 10% để xoa bóp ngoài. Dùng riêng hoặc phối hợp ô đầu với nhiều vị thuốc khác như nghệ trắng, mật gấu, nhân hạt gấc, mật trăn, huyết lình.

Ô đầu là một vị thuốc rất độc thuộc bảng A

Để giảm bớt độc tính, người ta đã chế biến ô đầu (dạng sống) thành phụ tử (thuốc chín). Phụ tử được xếp vào bảng B với liều gây độc là 25-100g. Phụ tử lại được chế giảm độc thêm nữa dưới dạng diêm phụ tử, hắc phụ tử và bạch phụ tử.

Phụ tử có vị cay, hơi ngọt, tính nóng, có thể dùng uống để “hồi dương” trong những trường hợp cấp cứu như mạch gần như không có, mồ hôi ra nhiều, chân tay quờ quạng, phong hàn thấp tý, thận dương hư bất túc, cước khí, thủy thũng. Tuy độ độc có giảm nhưng những người giàu kinh nghiệm chữa bệnh vẫn phải phối hợp với các vị thuốc khác, đặc biệt là cam thảo và gừng sống, sắc kỹ, gạn lấy nước rồi uống. Có người còn nấu lại phụ tử nhiều lần với đậu đen hoặc ngâm nước vôi hoặc nước gạo đặc thật lâu rồi mới dùng.

Xưa nay, người dân ở vùng núi cao coi ô đầu là một vị thuốc quý. Họ cho rằng người già dùng ô đầu thì nâng cao được thể lực, bớt đau mỏi, ăn ngủ tốt; giới trung niên thì tăng cường khả năng sinh lý, gân xương chắc khỏe. Dạng dùng thông thường là rượu ngâm uống hằng ngày. Phụ nữ sau khi đẻ dùng ô đầu nấu cháo sẽ chóng lại sức, lao động được ngay. Đôi khi dạng cồn xoa bóp cũng được sử dụng.

Nhiều vụ ngộ độc vẫn xảy ra, thường là do uống rượu ngâm ô đầu. Người bị ngộ độc lúc đầu thấy cảm giác tê buồn ở lưỡi và niêm mạc miệng, rồi ngứa cổ và ho, sau đó nôn mửa, chân tay lạnh, toát mồ hôi, tim đập nhanh, nhỏ không đều, đại tiểu tiện ra quần, loạn hô hấp, có khi bất tỉnh. Nếu nặng thì thân nhiệt hạ thấp, mạch đập chậm, người xỉu đi, cuối cùng tử vong vì ngạt thở.

Mọi người cần chú ý hết sức khi sử dụng Ô Đầu trong chữa bệnh. Hay bồi bổ sứ khỏe bằng dược liệu Ô Đầu!

SA SÂM

Thông tin cơ bản

  1. Tên khoa họcRadix Glehniae
  2. Tên gọi khác: sa sâm bắc
  3. Tính vị, quy kinh: Cam, vi khổ, vi hàn. Vào các kinh phế, vị.
  4. Bộ phận dùng: rễ
  5. Đặc điểm sản phẩm: Rễ hình trụ, đôi khi phân nhánh. Đầu trên hơi nhỏ, phần giữa hơi to, phần dưới nhỏ dần. Mặt ngoài màu trắng vàng nhạt, hơi thô. Đầu rễ nhọn dần, cổ rễ thường mang gốc thân màu vàng nâu, chất giòn, dễ bẻ gẫy. Mùi đặc biệt. Vị hơi ngọt.
  6. Phân bố vùng miền: Thế giới: Vùng Đông Á đặc biệt là Trung Quốc và Nhật Bản. Việt Nam: Cây được trồng nhiều ở Sa Pa.
  7. Thời gian thu hoạch: mùa hè hoặc mùa thu

Mô tả thực vật Sa Sâm

Sa sâm - Dai Gia Pho Nui

Sa sâm – Dai Gia Pho Nui

Phân bố sa sâm

  • Thế giới: Vùng Đông Á đặc biệt là Trung Quốc và Nhật Bản.
  • Việt Nam: Cây được trồng nhiều ở Sa Pa.

Bộ phận dùng sa sâm

Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Sa sâm (Glehnia littoralis Fr. Schmidt ex Miq.), họ Hoa tán (Apiaceae).

Thu hái, chế biến và bảo quản sa sâm

  • Thu hái: Thu hoạch vào mùa hè hoặc mùa thu, đào lấy rễ, cắt bỏ thân cây và rễ con, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô hoặc phơi đến se, nhúng vào nước sôi, bỏ lớp ngoài, phơi hoặc sấy khô.
  • Chế biến: Loại bỏ tạp chất và phần thân còn sót lại, ủ hơi mềm, cắt thành đoạn, phơi khô.
  • Bảo quản: Để nơi khô, tránh sâu mọt.

Mô tả dược liệu Sa Sâm

Rễ hình trụ, đôi khi phân nhánh, dài 15 – 45 cm, đường kính 0,4 -1,2 cm. Đầu trên hơi nhỏ, phần giữa hơi to, phần dưới nhỏ dần. Mặt ngoài màu trắng vàng nhạt, hơi thô, đôi khi còn sót lại lớp ngoài. Nếu không bỏ lớp ngoài, bên ngoài có màu nâu vàng, toàn thể có vân hay nếp nhăn dọc nhỏ hoặc rãnh dọc, còn vết rễ con lốm đốm màu vàng nâu. Đầu rễ nhọn dần, cổ rễ thường mang gốc thân màu vàng nâu, chất giòn, dễ bẻ gẫy. Mặt bẻ gẫy: phần ngoài màu trắng vàng nhạt, phần gỗ ở trong màu vàng. Mùi đặc biệt. Vị hơi ngọt.

Sa sâm - Dai Gia Pho Nui

Sa sâm – Dai Gia Pho Nui

Thành phần hóa học sa sâm

Bắc sa sâm chủ yếu có Chứa tanin, ít chất béo. Ðã tách được các chất imperatorin, psoralen, oosthenol-7-b- gentiobioside vv.

Phân biệt sa sâm thật giả 

… đang cập nhật…

Công dụng – Tác dụng của sa sâm

  • Tác dụng: Nhuận phế, thanh táo nhiệt, ích vị sinh tân.
  • Công dụng: Chủ trị: Phế có táo nhiệt: ho khan, ho kéo dài, đờm đặc ít, sốt, họng khô, khát do âm hư tân dịch giảm sút. Miệng, môi khô, lở loét, chảy máu chân răng do vị nhiệt.

Cách dùng và liều dùng sa sâm

Ngày dùng 4,5 – 9 g, dạng thuốc sắc. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Lưu ý, kiêng kị của sa sâm

Không dùng kết hợp với Lê lô. Không dùng cho người ho do phế hàn.

Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Sa Sâm

  • Trị táo khí làm hại Phế và Vị âm, sinh ra cảm nhiệt, ho: Biển đậu 6g, Cam thảo 4g, Mạch môn 12g, Ngọn trúc 8g, Sa sâm 12g, Tang diệp 6g, Thiên hoa phấn 6g. Sắc uống. Tác dụng: Thanh dưỡng Phế, sinh tân, nhuận táo. (Sa Sâm Mạch Đông Thang – Ôn Bệnh Điều Biện).
  • Chữa gan yếu, thiếu máu vàng da: Sa sâm12g, Khương hoàng12g, Tiểu hồi hương 4g, nhục quế 4g. Sắc uống (Sổ tay 540 Bài thuốc Đông y).
  • Chữa ngực bụng đầy đau, ợ chua, sán khí: Bắc sa sâm 12g, Đương quy 12g, Câu kỷ tử 24g, Mạch đông 12g, Sinh địa 20g, Xuyên luyện tử 6g. Sắc uống. Tác dụng: Dưỡng âm sơ Can, lý khí. (Nhất Quán Tiễn-Liễu Châu Y Thoại).
  • Trị Phế âm suy kèm nhiệt, biểu hiện như ho khan, ho có ít đờm, giọng khàn do ho kéo dài, khô cổ và khát: Dùng Sa sâm với Mạch đông và Xuyên bối mẫu sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).
  • Trị sốt lâu ngày, mất tân dịch, miệng khô khát kém ăn: Sa sâm, Mạch đông, Sinh địa hoàng, Ngọc trúc.  Sắc uống. (Kinh Nghiệm Dân Gian).
  • Trị ôn bệnh nhập vào phần huyết sinh ra sốt cao, co giật, mê sảng: Mạch môn 12g, Cam thảo 4g, Ngọc trúc 12g, Sa sâm 8g. Sắc uống. (Ngọc Trúc Mạch Đông Thang – Ôn Bệnh Điều Biện).
  • Trị bệnh viêm nhiễm thời kỳ hồi phục, có triệu chứng âm hư như: họng khô khát, táo bón: Mạch môn, Sinh địa. Tùy chứng gia liều vừa đủ. (Bài Ích Vị Thang -Ôn Bệnh Điều Biện).

SÂM NGỌC LINH

Thông tin cơ bản

1. Tên khoa học: Panax vietnamensis Ha et Grushv.
2. Tên gọi khác: sâm Việt Nam, sâm Ngọc Linh, sâm Khu Năm, thuốc dấu
3. Tính vị, quy kinh: Cay, ngọt. Vào hai kinh phế, tỳ.
4. Bộ phận dùng: thân rễ và rễ củ

Đặc điểm của Sâm Ngoc Linh

Thân rễ thường nhiều đốt, cong ngoằn ngoèo. Mặt ngoài màu nâu hay màu vàng xám, có những vết nhăn dọc, mảnh; những vết vân ngang nổi rõ chia thân rễ thành nhiều đốt, đặc biệt có nhiều sẹo. Thể chất cứng chắc, giòn. Mùi thơm nhẹ đặc trưng, vị đắng, hơi ngọt.

Sâm ngọc linh - Dai Gia Pho Nui

Sâm ngọc linh – Dai Gia Pho Nui

Rễ củ có dạng hình con quay, thường hợp thành bó 2 – 4 rễ củ hình thoi, đôi khi có rễ trụ dài. Rễ củ có màu nâu nhạt, có những vân ngang và nốt các rễ con. Thể chất nạc, chắc. Vị đắng, hơi ngọt.

Phân bố vùng miền sâm ngọc linh

– Việt Nam: Quảng Nam, Kon Tum

Thời gian thu hoạch sâm ngọc linh

Thu hoạch sâm ngọc linh từ tháng 9 – 12

Sâm ngọc linh - Dai Gia Pho Nui

Sâm ngọc linh – Dai Gia Pho Nui

Sâm Ngọc Linh – Sản Vật Quốc Gia Việt Nam

Sâm Ngọc Linh được đánh giá chất lương thuộc top 5 loại sâm quý hiếm bậc nhất thế giới. Sâm Ngọc Linh được xếp vào dạng bảo vật quốc gia tại Việt Nam.

Sâm ngọc linh - Dai Gia Pho Nui

Sâm ngọc linh – Dai Gia Pho Nui

Đươc các nhà khoa học đánh giá sâm ngọc linh có nhiều thành phần quý – tốt hơn cả nhân sâm Hàn Quốc…

SÂM ĐẠI HÀNH

Thông tin cơ bản

1. Tên khoa học: Bulbus Eleutherinis subaphyllae
2. Tên gọi khác: tỏi lào, hành đỏ, tỏi đỏ, sâm cau, phong nhan.
3. Tính vị, quy kinh: Cam, ôn. Quy vào các kinh can, tỳ, phế.
4. Bộ phận dùng: thân hành
5. Đặc điểm sản phẩm: Thân hành (quen gọi là củ) tròn như củ hành hay dài,  bên ngoài có một vài “lớp” vẩy khô phần trên màu nâu, phần dưới màu đỏ, các lớp bên trong màu đỏ tươi như máu. Cắt ngang củ thấy màu đỏ nhạt xen lẫn những vòng đồng tâm màu trắng. Củ còn mang một ít rễ nhỏ, khô, dài 1 – 3 cm.
6. Phân bố vùng miền:
– Thế giới: châu Mỹ, châu Á gồm Indonesia, Philippin và một số nước khác trong vùng Đông Nam Á.
– Việt Nam: trồng và mọc hoang ở nhiều nơi.
7. Thời gian thu hoạch: mùa đông

Mô tả thực vật sâm đại hành

Sâm đại hành là cây thảo, sống lâu năm, cao khoảng 30 cm. Thân hành, hình trứng thuôn, dài khoảng 5cm, đường kính 2,5 – 3cm, gồm nhiều vảy mỏng, màu đỏ nâu. Lá hình dải nhọn, có gân song song, giống lá cau hay lá dừa. Cụm hoa mọc từ thân hình thành chùm dài 20cm, hoa màu trắng, có cuống dài. Quả ít gặp.

Sâm đại hành - Dai Gia Pho Nui

Sâm đại hành – Dai Gia Pho Nui

Phân bố sâm đại hành

  • Thế giới: châu Mỹ, châu Á gồm Indonesia, Philippin và một số nước khác trong vùng Đông Nam Á.
  • Việt Nam: trồng và mọc hoang ở nhiều nơi.

Bộ phận dùng sâm đại hành

Thân hành đã phơi hay sấy khô của cây Sâm đại hành (Eleutherine subaphylla Gagnep.), họ Lay ơn (Iridaceae).

Thu hái, chế biến và bảo quản sâm đại hành

  • Thu hái: Thu hoạch cây mọc từ 1 năm trở lên.
  • Chế biến: Đào lấy thân hành, khi cây tàn lụi cắt bỏ phần rễ, lá, rửa sạch thái dọc củ thành lát, phơi hoặc sấy khô (dưới 60o). Để nguyên miếng hoặc tán bột. Nếu chưa dùng thì sau khi đào củ, rũ sạch đất, để nguyên cả lớp rễ và vỏ ngoài, tách ra từng củ, vùi vào cát ẩm để cho củ lâu khô.
  • Bảo quản: Phần củ khô để nơi thoáng mát, tránh mốc mọt. Củ tươi vùi vào cát ẩm hoặc nơi ẩm.

Mô tả dược liệu Sâm Đại Hành

Thân hành (quen gọi là củ) tròn như củ hành hay dài, đường kính chỗ lớn nhất 1 – 2 cm, dài 4 – 5 cm, bên ngoài có một vài “lớp” vẩy khô phần trên màu nâu, phần dưới màu đỏ, các lớp bên trong màu đỏ tươi như máu. Cắt ngang củ thấy màu đỏ nhạt xen lẫn những vòng đồng tâm màu trắng. Củ còn mang một ít rễ nhỏ, khô, dài 1 – 3 cm.

Thành phần hóa học Sâm Đại Hành

Sâm đại hành đã được Viện Dược liệu nghiên cứu từ những năm đầu của thập kỷ 70 của thế kỷ trước. Năm 1973, Lê Hồng và cs đã phân lập 4 chất từ dược liệu này. Vài năm sau, Nguyễn Văn Đàn và cs nhận dạng được 3 chất là eleutherin, isoeleutherin và eleutherol bằng điểm chảy, các phổ uv, IR, NMR (Thông báo Dược liệu 1973, 18, Revue médicale (Hanoi) 1975, 157 – 69 và Tạp chí Hóa học 1978, 16 (1), 29 – 33.

Phân biệt sâm đại hành thật giả

Công dụng – Tác dụng Sâm Đại Hành

  • Tác dụng: Tư âm, dưỡng huyết, chỉ huyết, sinh cơ, chỉ khái, tiêu độc.
  • Công dụng: Chủ trị: Thiếu máu, vàng da, hoa mắt, nhức đầu, mệt mỏi, băng huyết, ho ra máu. Thương tích tụ huyết (giã đắp), ho gà, viêm họng, tê bại do suy dinh dưỡng, mụn nhọt, lở ngứa.

Cách dùng và liều dùng Sâm Đại Hành

Ngày 4 – 12 g thuốc sắc, hãm, bột hoặc thuốc viên.

Lưu ý, kiêng kị Sâm Đại Hành

..

Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Sâm Đại Hành

  • Rượu sâm đại hành (chữa thiếu máu, xanh xao, vàng da hay mệt mỏi):

Sâm đại hành phơi khô thái mỏng (100g), rượu trắng (30°) vừa đủ 1 lít. Ngâm 7-15 ngày. Thêm đường cho đủ ngọt. Ngày uống 30 ml, chia làm 2 lần trước bữa ăn. Uống liên tục 15-20 ngày.

  • Rượu bổ huyết trị tê thấp:

Sâm đại hành, bổ cốt toái, đương quy, bạch chỉ, cẩu tích, độc hoạt, mỗi vị 50g, ngâm với 2 lít rượu, uống dần.

  • Thuốc tiêu độc:

a) Sâm đại hành 30g dưới dạng chè thuốc và sirô cho trẻ em.

b) Sâm đại hành, sài đất, bồ công anh, cam thảo đất, ké đầu ngựa, kim ngân, kinh giới dưới dạng cao lỏng.

  • Chữa mụn nhọt sưng tấy:

Sâm đại hành 4g; bông trang, đơn tướng quân, bồ công anh, sài đất, mỗi vị 16g. Sắc uống.

  • Chữa viêm họng, viêm phổi, sưng amiđan:

Sâm đại hành 3g; vỏ rễ dâu, cỏ nhọ nồi, sài đất, bách bộ, mạch môn, mỗi vị 12g. sắc uống.

  • Thuốc an thần Passerynum, làm ngủ dễ và ngon giấc:

Sâm đại hành, lạc tiên, vông nem, lá sen, thảo quyết minh, hạt tơ hồng, lá dâu, hạt keo dậu. Nấu cao và làm viên.

  • Chữa ho viêm phế quản:

Sâm đại hành, rễ dâu, lẻ bạn, mỗi vị 20g; cam thảo nam, lá chanh, mỗi vị 12g. sắc uống ngày một thang.

  • Chữa viêm phế quản có nhiều đờm:

Sâm đại hành 100g, hạt đinh lịch 200g, gừng khô 50g, bán hạ 30g, trần bì 20g, phèn phi 20g. Hạt đinh lịch sao đen, bán hạ chế, sâm đại hành thái mỏng phơi khô, các vị hợp lại tán nhỏ, gừng nấu nước luyện hoàn 0,30g, sấy khô. Ngày uống 8g, chia 2 lần.

  • Chữa ho viêm họng trẻ em:

Sâm đại hành 100g, xạ can 50g. sắc nước, cô đặc, pha thành 300 ml sirô. Mỗi ngày uống 12 – 30 ml sirô chia 3 lần tùy theo tuổi.

 

Còn tiếp… 👉 Xem phần 2

SÂM – CÓ MẤY LOẠI SÂM? TÁC DỤNG CỦA SÂM? – PHẦN 1
5 (100%) 7 votes

Nội dung

(Quảng cáo) Đăng tin rao vặt nhà đất (bất động sản), ký gửi nhà đất, môi giới nhà đất... => Daigianhadat.com

COMMENTS

WORDPRESS: 0