SÂM – CÓ MẤY LOẠI SÂM? TÁC DỤNG CỦA SÂM? – PHẦN 2

SÂM – CÓ MẤY LOẠI SÂM? TÁC DỤNG CỦA SÂM? – PHẦN 2

(Quảng cáo) Thiết kế web chuẩn SEO, thân thiện mobile & giá rẻ => Daigiacongnghe.com
(Quảng cáo) Sửa máy in, nạp mực máy in tại nhà (TP. HCM) => Mayin.minhducprc.com

Ở phần trước (SÂM - CÓ MẤY LOẠI SÂM? TÁC DỤNG CỦA SÂM? - PHẦN 1), chúng tôi đã giải thích SÂM là gì và một số loại sâm hay gặp. Bài viết sau sẽ tiếp t

BA KÍCH LÀ GÌ?
SÂM – CÓ MẤY LOẠI SÂM? TÁC DỤNG CỦA SÂM? – PHẦN 1

Ở phần trước (SÂM – CÓ MẤY LOẠI SÂM? TÁC DỤNG CỦA SÂM? – PHẦN 1), chúng tôi đã giải thích SÂM là gì và một số loại sâm hay gặp. Bài viết sau sẽ tiếp tục giới thiệu một số loại sâm phổ biến. Mời các bạn theo dõi!

NHÂN SÂM

Sâm là tên gọi khái quát chỉ một số loại cây thân thảo mà củ và rễ được sử dụng làm thuốc từ rất lâu đời tại nhiều nước châu Á, thuộc nhiều chi họ khác nhau nhưng chủ yếu là các loại thuộc chi Sâm. Rất nhiều loại củ sâm có hình dáng hao hao giống hình người, đặc biệt là nhân sâm, do đó một số vị thuốc khác không thuộc chi, họ sâm nhưng có hình dáng củ tương tự cũng thường được gọi là sâm. Thêm vào đó, sâm là một vị thuốc bổ nên nhiều vị thuốc khác có tác dụng bổ cũng được gọi là sâm hoặc gắn với chữ sâm (kể cả một số loại động vật như con hải sâm, sâm đất v.v.).

Nhân sâm là gì?

Nhân sâm là loài thảo dược quí hiếm và rất khó trồng, có tên khoa học là (Panax Ginseng) là một vị thuốc quý của Y học cổ truyền (YHCT). Nhân sâm là một trong bốn loại thuốc quý (Sâm – Nhung – Quế – Phụ) của Đông Y từ hàng ngàn năm trước.Sở hữu một hộp hồng sâm quý trong nhà là sở hữu một nguồn năng lượng dồi dào cho sức khỏe của bạn.

Ngày nay Y học hiện đại đã có nhiều công trình nghiên cứu xác nhận nhiều tác dụng quý giá của Nhân Sâm.

Mà các tác dụng dược lý như: tăng lực, tăng trí nhớ, bảo vệ cơ thể chống stress, bảo vệ và tác động lên hệ miễn dịch giúp chống viêm, bảo vệ tế bào chống lão hóa, tăng sức đề kháng cho cơ thể,…đã được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu chứng minh.  Phạm vi chuyên khảo ngắn này có tính cách tổng hợp lại từ các huyền thoại về Nhân sâm của YHCT đến các nghiên cứu và kinh nghiệm ứng dụng của Nhân sâm trong điều trị.

Là loài thực vật mọc hoang và trồng của vùng Cao Ly nay là CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc.

  • Ở Trung Quốc có 2 tỉnh miền Đông Bắc là: Liêu Ninh và Cát Lâm.
  • Liên Bang Nga có ở miền Viễn Đông, nhưng trên thị trường thế giới người ta chỉ chuộng nhân sâm có xuất xứ từ CHDCND Triều Tiên và Hàn Quốc, có tên chung là Sâm Cao Ly.

Trong Y văn cổ của Đông y có câu chuyện: “Phúc thống phục Nhân Sâm… tắc tử”. Kể về trường hợp một thầy thuốc khi tra sách thấy ghi đoạn trên ở cuối trang đã vội dùng Nhân Sâm cho người bệnh đau bụng, uống thuốc xong sau 30 phút thì tử vong. Ông ta lại giở sách để tra cứu, đọc tiếp trang sau có chữ “ắt chết”. Như vậy sách cổ chỉ ghi 1 trường hợp: đau bụng uống Nhân Sâm… ắt chết.

Nhân Sâm Hàn Quốc

Theo lịch sử YHCT của Trung Quốc từ  3.000 năm trước Công Nguyên, Nhân Sâm đã được nói đến như là một thần dược trong “Thần nông bản thảo” của vua Thần Nông. Nhân sâm có ở nhiều quốc gia khác nhau như: Ấn Độ, Triều Tiên, Nhật Bản, Vùng Viễn Đông Nga, Vùng Bắc Mỹ(Hoa Kỳ) nhưng nổi tiếng nhất vẫn là Sâm Triều Tiên, Hàn Quốc.

Ngày nay khoa học cũng đã chứng thực những tác dụng kỳ diệu, đồng thời còn phát hiện thêm nhiều tác dụng mới của nhân sâm, mà trước đây người xưa chưa biết.

  1. Nhân sâm có Tác dụng tăng sức đề kháng, tăng sức bền vận động, giảm mệt mỏi, rút ngắn thời gian phục hồi sau vận động quá độ. Chống đỡ bệnh tật cho cơ thể, ngăn ngừa lão hóa duy trì tuổi thanh xuân.
  2. Nhân sâm giúp lưu thông tuần hoàn máu, tạo hồng cầu, chống thiếu máu, huyết áp thấp và các bệnh về tim và giúp cân bằng huyết áp, cải thiện năng lực tinh thần, tăng trí nhớ, chống suy sụp rối loạn thần kinh stress, tăng cường trí lực, sinh lực, phòng xơ cứng động mạch, tăng khả năng miễn dịch, chữa đau dạ dày, giảm khả năng mắc ung thư, bệnh tiểu đường.
  3. Nhân sâm giúp lưu thông tuần hoàn máu, cân bằng huyết áp, chống stress, tăng cường trí lực, sinh lực, phòng xơ cứng động mạch, tăng khả năng miễn dịch, chữa đau dạ dày, giảm khả năng mắc ung thư, bệnh tiểu đường.
  4. Nhân sâm được sử dụng cho những trường hợp có liên quan đến stress. Nó có tác dụng giảm thiểu căng thẳng và khiến bạn được thư giãn. Nhân sâm có tác dụng tốt cho người kiệt sức và giúp tăng sự tập trung.
  5. Nhân sâm có lợi cho người bị mất ngủ, giúp cải thiện những rắc rối sức khỏe tình dục ở nam giới. Nó cũng được dùng như một loại thuốc hữu ích cho sức khỏe con người nói chung.
  6. Tăng tiết các dịch cơ thể, giảm cơn khát, ngừa bệnh tiểu đường.
  7. Thúc đẩy các quá trình sinh tổng hợp quan trọng, tăng cường khả năng miễn dịch, chống ôxy hóa, làm chậm quá trình lão hóa, giúp cơ thể chịu đựng và vượt qua các điều kiện bất lợi bên ngoài (nóng, lạnh, tia bức xạ, hóa chất độc hại)…
  8. Bình thường hóa các chức năng hô hấp, chống lao và suyễn.
  9. Nâng đỡ hệ thống tiêu hóa, tiêu chảy và táo bón.
  10. Giải độc, ngăn ngừa kích ứng da, viêm da và các bệnh về da.

Thông tin cơ bản

  1. Tên khoa học: Radix Ginseng
  2. Tên gọi khác: ginseng
  3. Tính vị, quy kinh: Cam, khổ, bình. Vào kinh tỳ, phế, tâm.
  4. Bộ phận dùng: Rễ
  5. Đặc điểm của nhân sâm
    1. Viên sâm: Sâm trồng, phơi hoặc sấy khô; rễ cái có hình thoi hoặc hình trụ tròn, mặt ngoài màu vàng hơi xám, phần trên hoặc toàn bộ rễ có nếp nhăn dọc rõ, có khía vân ngang. phần dưới có 2 – 3 rễ nhánh và nhiều rễ con nhỏ, dài, thường có mấu dạng củ nhỏ không rõ. Chất tương đối cứng. Mùi thơm đặc trưng, vị hơi đắng và ngọt.
    2. Hồng sâm: Hấp, sấy và phơi khô rễ viên sâm thu được Hồng sâm; Hồng sâm có dạng rễ cái hình thon hoặc hình trụ, mặt ngoài trong mờ, màu nâu hơi đỏ.  Chất cứng và giòn, mặt bẻ gẫy nhẵn, tựa như sừng. Mùi thơm đặc trưng, vị ngọt và hơi đắng.
    3. Sơn sâm: Nhân sâm mọc hoang, phơi hay sấy khô. Dược liệu là rễ cái, dài bằng hoặc ngắn hơn thân rễ; có hình chữ V, hình thoi hoặc hình trụ, mặt ngoài màu vàng hơi xám, có vân nhăn dọc, đầu trên có các vòng vân ngang, trũng sâu, dày đặc; thường có 2 rễ nhánh; các rễ con trông rõ ràng, mảnh dẻ, nhỏ sắp xếp có thứ tự.
  6. Phân bố vùng miền của nhân sâm
    1. Thế giới: vùng ôn đới Bắc bán cầu, Viễn Đông Liên Bang Nga, Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc
    2. Việt Nam: vùng núi
  7. Thời gian thu hoạch nhân sâm
  • Mùa thu ( tháng 9 – 10)

Mô tả thực vật nhân sâm

Nhân sâm - Dai Gia Pho Nui

Nhân sâm – Dai Gia Pho Nui

Phân bố nhân sâm

  • Thế giới: vùng ôn đới Bắc bán cầu, Viễn Đông Liên Bang Nga, Triều Tiên, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Hàn Quốc
  • Việt Nam: vùng núi

Bộ phận dùng nhân sâm

Rễ đã phơi hay sấy khô của cây Nhân sâm (Panax ginseng C.A.Mey), họ Nhân sâm (Araliaceae). Sâm trồng gọi là viên sâm, sâm mọc hoang gọi là sơn sâm.

Thu hái, chế biến và bảo quản nhân sâm

  • Thu hái: Thường thu hoạch Nhân sâm vào mùa thu (tháng 9-10), ở những cây trồng từ 4 năm trở lên, rửa sạch, phơi nắng nhẹ, hoặc sấy nhẹ đến khô. Cũng có khi chế bằng cách đồ rồi ép để được hồng sâm.
  • Chế biến: Viên sâm: Ủ mềm, thái phiến mỏng, phơi khô.
    Sơn sâm: Khi dùng tán thành bột hoặc giã nát, hay phân ra thành miếng nhỏ.
  • Bảo quản: Đựng trong hộp kín, để nơi khô, mát, tránh mốc, mọt.

Mô tả dược liệu sản phẩm nhân sâm

Viên sâm: Sâm trồng, phơi hoặc sấy khô; rễ cái có hình thoi hoặc hình trụ tròn, dài khoảng 3 – 15 cm, đường kính 1 – 2 cm, mặt ngoài màu vàng hơi xám, phần trên hoặc toàn bộ rễ có nếp nhăn dọc rõ, có khía vân ngang, thô, không liên tục, rải rác và nông. phần dưới có 2 – 3 rễ nhánh và nhiều rễ con nhỏ, dài, thường có mấu dạng củ nhỏ không rõ. Thân rễ (Lô đầu) sát ở đầu rễ, dài 1 – 4 cm, đường kính 0,3 – 1,5 cm, thường cong và co lại, có rễ phụ (gọi là Đinh) và có vết sẹo thân, tròn, lõm, thưa (gọi là Lô uyển). Chất tương đối cứng, mặt bẻ màu trắng hơi vàng, có tinh bột rõ; tầng phát sinh vòng tròn, màu vàng hơi nâu; vỏ có ống tiết nhựa, dạng điểm, màu vàng nâu và những kẽ nứt dạng xuyên tâm. Mùi thơm đặc trưng, vị hơi đắng và ngọt.

Hồng sâm: Hấp, sấy và phơi khô rễ viên sâm thu được Hồng sâm; Hồng sâm có dạng rễ cái hình thon hoặc hình trụ, dài khoảng 3 – 15 cm, đường kính 1 – 2 cm, mặt ngoài trong mờ, màu nâu hơi đỏ, đôi khi có một vài vết đốm màu nâu hơi vàng thẫm, có rãnh dọc, vân nhăn và các vết sẹo rễ con; phần đầu rễ cái có các vòng tròn gián đoạn, không rõ nét; phần đuôi rễ cái mang 2-3 rễ nhánh vặn xoắn, chéo nhau và nhiều rễ con cong queo, hoặc chỉ mang những vết sẹo thân, tròn, lõm (Lô uyển); một số thân rễ mang 1 – 2 rễ phụ, còn nguyên dạng hoặc đã gẫy (gọi là đinh). Chất cứng và giòn, mặt bẻ gẫy nhẵn, tựa như sừng. Mùi thơm đặc trưng, vị ngọt và hơi đắng.

Hồng sâm - Dai Gia Pho Nui

Hồng sâm – Dai Gia Pho Nui

Sơn sâm: Nhân sâm mọc hoang, phơi hay sấy khô. Dược liệu là rễ cái, dài bằng hoặc ngắn hơn thân rễ; có hình chữ V, hình thoi hoặc hình trụ, dài 2 – 10 cm; mặt ngoài màu vàng hơi xám, có vân nhăn dọc, đầu trên có các vòng vân ngang, trũng sâu, dày đặc; thường có 2 rễ nhánh; các rễ con trông rõ ràng, mảnh dẻ, nhỏ sắp xếp có thứ tự; có mấu nổi lên rõ gọi là ‘mấu hạt trân châu’. Thân rễ mảnh dẻ, nhỏ, dài; bộ phận trên có các vết sẹo thân, dày đặc, các rễ phụ tương đối dày đặc, trông tựa như hình hạt táo.

Thành phần hóa học nhân sâm

Saponin triterpen, vitamin, đường, tinh bột.

Phân biệt nhân sâm thật giả

Công dụng – Tác dụng nhân sâm

– Tác dụng: Đại bổ nguyên khí, ích huyết, kiện tỳ ích phế, sinh tân, an thần ích trí.

– Công dụng: Chủ trị: Khí hư muốn thoát, chân tay lạnh, mạch vi, tỳ hư, kém ăn, phế hư ho suyễn; tân dịch thương tổn, miệng khát nước, nội nhiệt tiêu khát, đái tháo, bệnh lâu ngày gầy yếu, tâm hồi hộp, suy tim kiệt sức, hay choáng ngất.

Cách dùng và liều dùng nhân sâm

Ngày dùng 4 – 10 g. Dạng thuốc hãm hoặc lấy dịch chiết bằng cách: Thái lát mỏng cho vào chén sứ, thêm ít nước, đậy nắp, đun cách thuỷ đến khi chiết hết mùi vị.

Lưu ý, kiêng kị nhân sâm

Không được dùng phối hợp với Lê lô. Ngù Linh chi…

Một số bài thuốc từ cây Dược liệu nhân sâm

HỒNG SÂM

Thông tin cơ bản

  1. Tên khoa học: RADIX GINSENG RUBRA
  2. Tên gọi khác:
  3. Tính vị, quy kinh: Tính vị : Cam, Hơi đắng, ôn; Quy kinh : Tỳ, phế, tâm
  4. Bộ phận dùng: Dược liệu là rễ phơi khô sau chưng của cây Nhân sâm Panax ginseng, họ Ngũ gia.
  5. Đặc điểm sản phẩm: Rễ chủ hình chùy hoặc hình trụ tròn, dài 3-10 cm, đường kính 1-2 cm. Thân rễ dài 1-2 cm, trên có sẹo rễ hình lõm. Chất cứng mà giòn, mặt cắt bằng phẳng, chất gỗ. Mùi thơm đặc trưng, vị ngọt, vị hơi đắng.
  6. Phân bố vùng miền: Trung Quốc, Hàn Quốc
  7. Thời gian thu hoạch: Mùa thu
Hồng sâm - Dai Gia Pho Nui

Hồng sâm – Dai Gia Pho Nui

Thông tin chi tiết Hồng Sâm

  1. Mô tả thực vật: Là cây thảo sống lâu năm, cao chừng 0,6m. rể mẫm thành củ to. Lá mọc vòng, có cuống dài, lá kép gồm nhiều lá chét mọc thành hình chân vịt. Nếu cây mới được một năm thì cây chỉ có một lá với 3 lá chét, nếu cây nhân sâm được 2 năm cũng chỉ một lá với năm lá chét. Nếu 3 năm thì có 2 lá kép, 4 năm có 3 lá kép. Nếu 5 năm trở lên thì có 4-5 lá kép, tất cả đều có 5 lá chét hình trứng, mép lá chét có răng cưa sâu.
  2. Phân bố:
  3. Thu hái, chế biến và bảo quản: Thu hoạch cây nhân sâm, rửa sạch, sau khi chưng chế, phơi khô.
  4. Bộ phận dùng: Dược liệu là rễ phơi khô sau chưng của cây Nhân sâm Panax ginseng, họ Ngũ gia.
  5. Mô tả dược liệu:  Rễ chủ hình chùy hoặc hình trụ tròn, dài 3-10 cm, đường kính 1-2 cm. Bề mặt bán thấu minh, màu nâu đỏ, có lúc gặp khối màu nâu vàng xám không thấu minh, có rãnh dọc, nếp nhăn và sẹo rễ nhỏ, phần trên có vằn không rõ ràng, phần dưới có 2-3 rễ nhánh uốn cong chéo nhau, rễ xơ uốn cong hoặc tàn tác rễ xơ. Thân rễ ( Lô đầu ) dài 1-2 cm, trên có sẹo rễ hình lõm ( Lô uyển ), có lúc mang 1-2 rễ bất định hoàn chỉnh hoặc ngắt đoạn. Chất cứng mà giòn, mặt cắt bằng phẳng, chất gỗ. Mùi thơm đặc trưng, vị ngọt, vị hơi đắng.
  6. Thành phần hóa học:
  7. Phân biệt thật giả:
  8. Công dụng – Tác dụng:
  9. Lưu ý, kiêng kị
  10. Một số bài thuốc từ cây dược liệu:

Cách phân biệt Hồng Sâm và Nhân Sâm

Hồng sâm hay Nhân sâm đều là thảo quý có tác dụng tốt cho sức khỏe.

Nhân Sâm

Là loại sâm mới được thu hoạch về và chưa hề qua chế biến, nhân sâm tươi hầu như chưa có khả năng làm thuốc chữa bệnh mà nó chỉ đơn thuần là một loại thuốc bổ giúp người ta tăng cường sức khỏe và các chức năng cơ thể. Nhân sâm chưa qua chế biến cũng kén người sử dụng, nó được chống chỉ định cho những người có thể trạng yếu “cảm mạo, phong hàn”, đau dụng do lạnh bụng, người cao huyết áp, trẻ em và phụ nữ mang thai.

Hồng Sâm

Là loại Nhân Sâm đã qua chế biến, nó được lựa chọn từ những củ sâm tươi tốt nhất và đạt đủ 6 năm tuổi được trồng ở những vùng đất tốt nhất và được chăm sóc kỹ lưỡng. Sau khi được lựa chọn nhân sâm được đem hấp bằng hơi nước sau 72h. Tùy điều kiện có thể hấp trong chân không và sử dụng lò hấp bằng gạch nung. Hồng Sâm sau đó sấy khô để mất hơi nước chỉ còn 14%. Sau đó lại đem phơi bằng ánh sáng tự nhiên.

Phân biệt Nhân sâm và Hồng sâm - Dai Gia Pho Nui

Phân biệt Nhân sâm và Hồng sâm – Dai Gia Pho Nui

Phân biệt Hồng Sâm & Hắc Sâm

Hắc Sâm: Những củ sâm đen Hàn Quốc này được hình thành từ nhân sâm tươi qua 9 giai đoạn hấp sấy khô cùng các thành phần khác.

Từ những củ nhân sâm 6 năm tuổi chất lượng có hàm lượng dưỡng chất cao và được chọn lọc kĩ càng, trải qua quá trình hấp sấy dưới phương pháp hiện đại, người ta tinh chế thành bạch sâm. Sau đó, bạch sâm khô sẽ được hấp sấy khô với một số thành phần thảo dược liên tục trong 5 ngày và lặp đi lặp lại qua 9 lần, giúp chất lượng và màu sắc dần chuyển từ đỏ sẫm sang đen, hình thành nên Hắc sâm Hàn Quốc.

Điểm khác biệt lớn nhất của Hắc sâm so với Nhân Sâm và Hồng sâm chính là hàm lượng saponin trong củ sâm đen này được gia tăng từ 10 đến 30 lần, cũng như quá trình chế biến này còn tạo ra thêm được rất nhiều loại saponin khác tốt cho sức khỏe.

Những quyển sách cổ thảo mộc Hàn Quốc như Euihakeepmoon (醫學入門) và Bonchogangmok (本草綱目) cũng từng ghi lại rằng: “Trải qua 9 lần hấp – 9 lần sấy được lặp đi lặp lại liên túc là phương pháp tuyệt vời giúp tối đa hóa lượng saponin và các thành phần có lợi cho cơ thể con người”

Thực chất, hồng sâm hay hắc sâm đều là sản phẩm được điều chế từ nhân sâm tươi Hàn Quốc, do đó chúng đều có tác dụng cơ bản của nhâm sâm nhưng thành phần và hàm lượng saponin là không giống nhau. Trong đó,Hắc sâm có hàm lượng dưỡng chất cao nhất trong các loại mang đến sự gia tăng vượt trội về tác dụng, công năng. Hắc sâm đặc biệt phù hợp và tốt nhất cho những người lớn tuổi giúp bồi bổ toàn diện, tăng sức đề kháng, điều hòa huyết áp, tăng trí nhớ, phòng chống ung thư và bệnh tiểu đường,…

Nhân sâm, hồng sâm hay hắc sâm đều là vị “thuốc bổ” cho sức khỏe, tùy vào nhu cầu sử dụng, nên lựa chọn loại sâm phù hợp với thể trạng.

Tác Dụng Của Hồng Sâm

Nhân sâm có mặt ở nhiều quốc gia khác nhau như: Ấn Độ, Triều Tiên, Nhật Bản,… nhưng nổi tiếng nhất vẫn là nhân sâm Hàn Quốc. Bởi lẽ, trong nhân sâm Hàn Quốc không chỉ có lượng saponin vượt trội mà hàm lượng các thành phần saponin quan trọng rất cao. Không phải củ sâm nào cũng có các thành phần saponin như nhau mà còn do ảnh hưởng và sự phụ thuộc nhiều từ khâu chăm sóc điều kiện thời tiết và độ tuổi của sâm. Được thiên nhiên ưu ái nên Hàn Quốc sở hữu khí hậu tuyệt vời với 4 mùa rõ rệt và cấu trúc thổ nhưỡng đặc biệt, giúp tạo ra những củ nhân sâm chất lượng thượng hạng bậc nhất thế giới.

Tham khảo một vài tác dụng đặc biệt của nhân sâm – hồng sâm

  • Đối với bệnh ung thư: Phòng chống ung thư và giảm sự phát triển của tế bào ung thư là một trong những tác dụng hữu hiệu của hồng sâm Hàn Quôc nhiều kết quả cho thấy hồng sâm không chỉ hiệu quả trong ngăn ngừa ung thư mà trong một số trường hợp các chất Ginsenoside Rh2 và Rg3 có trong hồng sâm còn có tác dụng làm giảm và ức chế quá trình tái phát hay phát triển lây lan thêm của tế bào ung thư
  • Chống lão hóa và tăng cường thể lực: Trong hồng sâm có thành phần giúp tiêu diệt gốc tự do là nguyên nhân gây lên sự lão hóa, do đó nó có hiệu quả trong kéo dài tuổi thọ. Ngoài ra, thành phần của hồng sâm cũng giúp cơ thể nhanh chóng phục hồi thể lực, tăng cường sức đề kháng và hệ miễn dịch
  • Bệnh tiểu đường: Thành phần saponin trong hồng sâm có tác dụng loại bỏ chất Alloxan và chất Streptozotocin là nguyên nhân gây tăng đường huyết, do đó dùng hồng sâm cũng có hiệu quả làm hạ đường huyết, giảm bệnh đái tháo đường.
  • Điều hòa huyết áp: Các saponin của hồng sâm có tác dụng làm hạ cholesterol và triglycerid trong máu nên không chỉ ngăn được nguy cơ của bệnh xơ vữa động mạch mà còn có hiệu quả rất tốt trong điều hòa, ổn định cho cả người bị cao huyết áp và huyết áp thấp
  • Phát triển trí não, tăng trí nhớ: Dùng hồng sâm cũng được bổ sung canxi và kích thích não hoạt động dẫn đến tăng cường phát triển trí nhớ
  • Tăng cường tuần hoàn máu: Hồng sâm có tác dụng ngăn sự kết dính tiểu cầu nên không chỉ giúp máu lưu thông tốt mà còn giảm được nguy cơ gây bệnh tim mạch
  • Tác dụng giải độc gan: saponin trong hồng sâm làm tăng hoạt động enzym liên quan tới sự thoái hóa ethanol và acetaldehyd, do đó đối với người hay uống rượu, để giảm gan tránh được độc tính của rượu trước khi uống nên dùng hoặc ngậm một chút hồng sâm sẽ rất tốt. Sản phẩm thực phẩm chức năng chiết xuất hồng sâm Hàn Quốc  đã đáp ứng được những mong muốn về vấn đề bảo vệ sức khỏe và sắc đẹp cho mọi người.

KHỔ SÂM

Thông tin cơ bản

  1. Tên khoa học: Folium et Ramulus Crotonis tonkinensis.
  2. Tên gọi khác: Dã hòe, Khổ cốt.
  3. Tính vị, quy kinh: Vị rất đắng, tính hàn. Vào ba kinh tâm, tỳ và thận.
  4. Bộ phận dùng: Rễ củ.
  5. Đặc điểm sản phẩm: Rễ dài to sắc vàng trắng, vị rát đắng. Không nhầm với rễ cây sơn đậu căn.
  6. Phân bố vùng miền: Cây của Trung quốc, được nhập trồng từ những năm 1970. Cây đã được trồng và giữ giống ở Sapa (Lào cai).
  7. Thời gian thu hoạch:
Khổ sâm - Dai Gia Pho Nui

Khổ sâm – Dai Gia Pho Nui

Công dụng của Khổ Sâm

  • Rất tốt cho người tiêu hóa kém, đau bụng đi ngoài, đau bụng không rõ nguyên nhân
  • Kết hợp cùng với lá khôi, bồ công anh: hỗ trợ điều trị bệnh viêm loét dạ dày
  • điều trị vẩy nến, á sừng khi kếp hợp với một số vị thuốc nam khác

Liều dùng khổ sâm

  • Mỗi lần uống 12 – 20g dưới dạng thuốc sắc.
  • Nếu bị chốc đầu thì dùng nước sắc để rửa hoặc giã lá tươi để đắp.
  • Chú ý: Cơ thể bị suy nhược, táo bón không dùng được, dùng liều cao gây buồn nôn, nhức đầu, khi ngừng thuốc sẽ tự hết các triệu chứng trên.

Đơn thuốc có khổ sâm

  • Điều trị lỵ, đau bụng đi ngoài: Lá Khổ sâm, lá Phèn đen mỗi thứ một nắm, sắc uống. Hoặc lá Khổ sâm, rau Sam, cỏ Sữa. Nhọ nồi, lá Mơ lông, mỗi vị 10 g sắc uống ngày 1 thang.
  • Điều trị đau bụng không rõ nguyên nhân: Hái mấy lá Khổ sâm, nhai với mấy hạt muối; nếu có nôn hay sôi bụng thì nhai với một miếng gừng sống.
  • Điều trị đau bụng lâm râm, hay sau khi ăn đau bụng, khó tiêu: Lá Khổ sâm, dây Ngấy hương, đều phơi khô, mỗi thứ một nắm (30-40g), thêm 3 lát gừng, sắc uống. Hoặc thường dùng sắc 2 thứ lá trên uống thay trà.
  • Điều trị khắp mình nổi mẩn ngứa, muốn gãi luôn: Dùng lá Khổ sâm, Kinh giới, lá Đắng cay, lá Trầu không, nấu nước xông và tắm rửa.
  • Điều trị vẩy nến: Khổ sâm 15g, Huyền sâm 15g, Kim ngân 15g, Sinh địa 15g, quả Ké 10g, tán bột làm thành viên, ngày uống 20-25g.

Ngoài ra khổ sâm cho lá còn có nhiều tác dụng

  • Tác Dụng Chống Nấm
  • Tác Dụng Kháng Sinh
  • Tác Dụng Đối Với Ký Sinh Trùng Sốt Rét
  • Tác dụng lợi niệu
  • Tác dụng kháng khuẩn

HUYỀN SÂM

Thông tin cơ bản

  1. Tên khoa học: Scrophularia ningpoensis Hemsl.
  2. Tên gọi khác: hắc sâm, nguyên sâm, giác sâm, quảng huyền sâm.
  3. Tính vị, quy kinh: Vị đắng ngọt, mặn, tính hàn. Quy vào hai kinh phế, thận.
  4. Bộ phận dùng: Rễ củ
  5. Đặc điểm sản phẩm: Rễ củ nguyên, phần trên hơi phình to, phần dưới thuôn nhỏ dần, mặt ngoài màu nâu đen, thế chất mềm, hơi dẻo, mùi đặc biệt giống như mùi đường cháy, vị hơi ngọt và hơi đắng.
  6. Phân bố vùng miền: Trung Quốc, Việt Nam
  7. Thời gian thu hoạch: Tháng 7-8 ở đồng bằng và tháng 10-11 ở miền núi.

Mô tả thực vật huyền sâm

Cây bắc huyền sâm là thảo sống nhiều năm, cao 1,5-2m. Thân có 4 cạnh, màu xanh, có rãnh dọc. Lá hình trứng, đầu nhọn, mép có răng cưa dài 3-8cm, rộng 1,5-2cm. Hoa mọc ở đầu nhọn hoặc đầu cành, màu vàng nhạt, có 4 nhị. Quả nang trong có nhiều hạt đen nhỏ. Loại S. Ningpoensis hoa có màu tím.

Huyền sâm - Dai Gia Pho Nui

Huyền sâm – Dai Gia Pho Nui

Phân bố huyền sâm

Huyền sâm của Trung Quốc được nhập vào nước ta vào những năm 1960. Ban đầu, cây được trồng thử nghiệm ở Sapa, Bắc Hà (tỉnh Lào cai), sau chuyển xuống Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Sìn Hồ(Lai Châu), Phó Bảng- Đồng Văn (Hà Giang), Bá Thước (Thanh Hóa).

Dược liệu chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

Bộ phận dùng huyền sâm

Rễ củ

Thu hái, chế biến Huyền Sâm

Khi thu hoạch, đào lấy củ, rửa sạch, cắt rễ con, cắt đầu chồi thừa 3mm, tách riêng từng rễ, phân chia riêng loại to nhỏ . Phơi hoặc sấy ở 50-600C, đến gần khô (còn mềm). Đem ủ 5-10 ngày đến khi trong ruột có màu đen hay nâu đen, rồi phơi hoặc sấy khô.

Cách ủ: dược liệu phơi gần khô đem tãi ra nong, nia thành một lớp dày chừng 15cm. Để chỗ mát, hàng ngày đảo vài lần, có thể đậy lên trên một lớp rơm mỏng hay bằng một cái nong hoặc nia khác. Không nên để dày quá hoặc đậy kín quá, dễ bị hấp hơi, hỏng, thối. Khi dùng, rửa sách, ủ mềm, thái lát, phơi khô.

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng. Người ta thường phân biệt loại tốt là loại củ mập màu đen, mềm, có dầu; loại kém rễ nhỏ, xơ, màu nhạt.

Thành phần hóa học Huyền sâm

Đáng chú ý trong rễ Huyền sâm là các chất iridoid glycosid. Các chất này thường không bền vững, bị chuyển hóa thành dẫn chất màu đen. Hai chất chính được biết là harpagin và harpagosid.

Có tác giả lại nói trong cao rượu chế từ huyền sâm có  alcaloid, scrophularin, saparagin, phytosterola, tinh dầu, acid béo và chất đường.

Mô tả dược liệu Huyền sâm

Rễ củ nguyên, phần trên hơi phình to, phần dưới thuôn nhỏ dần, một số rễ hơi cong, dài 3 – 15cm, đường kính 0,5 – 1,5cm. Mặt ngoài màu nâu đen, có nếp nhăn và rãnh lộn xộn, nhiều lỗ vỏ nằm ngang và nhiều vết tích của rễ con hay đoạn rễ nhỏ còn lại. Mặt cắt ngang màu đen, phía ngoài cùng có lớp bần mỏng, phía trong có nhiều vân tỏa ra (bó libe – gỗ). Mùi đặc biệt giống mùi đường cháy, vị hơi ngọt và hơi đắng.

Huyền sâm - Dai Gia Pho Nui

Huyền sâm – Dai Gia Pho Nui

Thu hái, chế biến Huyền sâm

Khi thu hoạch, đào lấy củ, rửa sạch, cắt rễ con, cắt đầu chồi thừa 3mm, tách riêng từng rễ, phân chia riêng loại to nhỏ . Phơi hoặc sấy ở 50-600C, đến gần khô (còn mềm). Đem ủ 5-10 ngày đến khi trong ruột có màu đen hay nâu đen, rồi phơi hoặc sấy khô.

Cách ủ: dược liệu phơi gần khô đem tãi ra nong, nia thành một lớp dày chừng 15cm. Để chỗ mát, hàng ngày đảo vài lần, có thể đậy lên trên một lớp rơm mỏng hay bằng một cái nong hoặc nia khác. Không nên để dày quá hoặc đậy kín quá, dễ bị hấp hơi, hỏng, thối. Khi dùng, rửa sách, ủ mềm, thái lát, phơi khô.

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng. Người ta thường phân biệt loại tốt là loại củ mập màu đen, mềm, có dầu; loại kém rễ nhỏ, xơ, màu nhạt.

Công dụng – Chỉ định Huyền sâm

  • Chữa viêm amygdal, viêm cổ họng, ho.

Chữa các bệnh viêm não cấp, sốt xuất huyết, sốt phát ban, sốt đỏ da, sốt, bại liệt ở trẻ em cùng các chứng sốt cao co giật, sốt cơn (không rét), nóng âm kéo dài, mê sảng, táo bón, khô khát (mất nước), sưng họng viêm phổi.

  • Chữa viêm tắc mạch máu ở chân tay.

Chữa huyết áp cao, nhức đầu chóng mặt, ù tai, đau mắt khó ngủ, xuất huyết dạng thấp, chảy máu dưới da, trẻ em chảy máu mũi, hấp nóng, mô hôi trộm, đau cơ, rút gân, nhức nhối, đại tiện ra máu

  • Chữa viêm hạch, lao hạch, nổi hạch ở cổ, ở vú và lao màng bụng nổi cục

Liều dùng, cách dùng Huyền sâm

Ngày dùng 10 -12g, dạng thuốc sắc.

Lưu ý, kiêng kị nếu có

Bài thuốc cổ truyền có Huyền sâm:

Huyền sâm 10g, cam thảo 3g, cát cánh 5g, mạch môn đông 8g, thăng ma 3g, nước 600ml. Sắc còn 200ml chia làm nhiều lần uống trong ngày hoặc làm thuốc súc miệng.

ĐẲNG SÂM

Thông tin cơ bản

  1. Tên khoa học: Codonosis sp.
  2. Tên gọi khác: Ngân đằng, cây đùi gà, mằn rày cáy, co nhả dòi.
  3. Tính vị, quy kinh: Vị ngọt, tính bình (hơi ôn). Quy vào kinh phế, tỳ.
  4. Bộ phận dùng: Rễ
  5. Đặc điểm sản phẩm: Rễ nạc hình trụ có khi phân nhánh, mặt ngoài màu vàng nâu nhạt, trên có những rãnh dọc và ngang. Mùi thơm, vị ngọt nhẹ.
  6. Phân bố vùng miền: Trung Quốc, Mianma, Ấn Độ, Việt Nam : Lai Châu, Hà Giang, Lào Cai.
  7. Thời gian thu hoạch: Sau khi trồng 18- 20 tháng có thể thu hoạch khi cây lụi tàn.

Mô tả thực vật đẳng sâm

Cỏ sống lâu năm. Rễ hình trụ dài, đường kính cóthể1-1,7cmĐầu rễ to, trên có nhiều vết sẹo của thân cũ, phía dưới có khi phân nhánh, mặt ngoài màu vàng nhạt, trên có các vết nhân dọc và ngang. Thân mọc bò hay leo, phân nhánh nhiều, phía dưới hơi có lông, phía ngọn nhẵn, lá mọc đối (ở VN phần nhiều mọc đối), so le hoặc có khi gần như mọc vòngCuống lá0,5-4cm, phiến lá hình tim hoặc trứng dài 1-7cm, rộng 0,8-5,5cmđầu tù hoặc nhọnđáy lá hình tim mép nguyên hoặc hơi lượn sóng, hoặc có răng cưa (Việt Nam) mặt trên lá màu xanh nhạt, mặt dưới trắng. Hoa mọc đơn đọc ở kẽ lá. Có 5 lá đài, tràng hoa hình chuông, màu vàng nhạt chia 5 thùy, 5 nhị, bầu có 5 ngăn. Quả nang, phía trên có 1 núm nhỏ hình nón, khi chin có màu tím đỏ. Mùa hoa nở: tháng 7-8. Mùa quả tháng 9-10.

Loài Codonopsis pilosula  và Codonopsis tangshen được nhập từ Trung Quốc có lá gần như lá đảng sâm mô tả trên, nhưng mép lá nguyên, hoa cũng vậy, bầu chỉ có 3 ngăn.

Đẳng sâm - Dai Gia Pho Nui

Đẳng sâm – Dai Gia Pho Nui

Phân bố đẳng sâm

  • Thế giới: Trung Quốc, Triều Tiên, Ấn Độ, Lào, Nhật Bản…
  • Việt Nam: Được trồng ở 14 tỉnh miền núi, nhưng tập trung nhất ở Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang… và các tỉnh phía Nam, đảng sâm có ở núi Ngọc Linh và các vùng Đà Lạt. Đảng sâm là một cây thuốc quý ở Việt Nam, từ năm 1978-1990, dược liệu đảng sâm được sử dụng ở miền Bắc chủ yếu do khai thác tự nhiên (10-30 tấn/năm). Và từ đó trữ lượng đảng sâm ngày một giảm đi. Mặc dù vậy, trong các năm 1991-1993, cây tiếp tục tìm kiếm và khai thác để bán qua biên giới. Đảng sâm đã được đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” từ 1996 để lưu ý bảo vệ. Bắt đầu khai thác tại các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai và các tỉnh có nhiều dân tộc Thái, Mèo từ năm 1961. Hiện đang tiếp tục phát triển ở các tỉnh khác.

Bộ phận dùng đẳng sâm

Rễ

Thu hái, chế biến và bảo quản đẳng sâm

  • Thu hái: Rễ vào mùa đông.
  • Chế biến: Sau thu hái, rửa sạch đất, phân biệt to nhỏ, để riêng, xâu dây và phơi đến nửa chừng thì dùng tay hay miếng gỗ lần cho mềm và làm cho vỏ và thịt dính chặt nhau, làm như vậy 3-4 lần, cuối cùng phơi hay sấy cho thật khô.  Lấy dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, ủ mềm (trong quá trình ủ thường xuyên đảo đều). Xếp rễ to xuống dưới, rễ nhỏ phía trên vào một dụng cụ bằng inox. Chưng cách thủy trong 2 giờ. Lấy ra, để nguội. Rễ to thái phiến, rễ nhỏ cắt thành đoạn, phơi cho se hoặc sấy ở 45 0C cho se, tẩm nốt nước chưng (nếu có). Phơi hoặc sấy đến khô ở nhiệt độ dưới 70oC.
  • Bảo quản: Nơi khô ráo, tránh mốc mọt.

Mô tả dược liệu đẳng sâm

Rễ hình trụ, có khi phân nhánh, đương kính 0,5-2cm, mặt ngoài có màu vàng nâu nhạt, trên có những rãnh dọc, ngang. Loại to có thịt màu trắng ngà, có vị ngọt dịu.

Đẳng sâm - Dai Gia Pho Nui

Đẳng sâm – Dai Gia Pho Nui

Thành phần hóa học đẳng sâm

  • Loài Codonopsis javanica (Blume) còn ít được nghiên cứu về thành phần hóa học. Chỉ mới thấy trong rễ có chứa đường, chất béo, không có saponin.

Từ nhiều loài Codonopsis khác như C. lanceolata, C. pilosula, C.usuriesis, C.subglobosa, người ta đã chiết suất được các triterpenglucosid và đặc biệt là các polysaccharid.

  • Đẳng sâm Việt Nam mọc hoang ở Sapa được xác định là có chứa saponin, sesquiterpenoid, 17 acid amin, chất khoáng, đã xác định được 1 chất sterol là stigmasta-7-25 dien-3-olpyranoid.

Tác dụng – Công dụng đẳng sâm

  • Bổ tỳ vị sinh tân dịch: Kém ăn, kém ngủ, cơ thể mệt mỏi, miệng khát. Trường hợp trung khí bị hư yếu, gây nên các hiện tượng sa giáng như dạ dày, sa ruột, tử cung, trĩ, lòi dom,… có thể phối hợp với các vị thuốc khác như bạch truật, hoàng kỳ, trần bì, thăng ma, sài đất.
  • Ích khí bổ phế: Ho, khí phế hư nhược hơi thở ngắn, ho hen, suyễn tức, phối hợp ngũ vị tử, cát cánh, sa sâm.
  • Lợi niệu: Bệnh phù do thận; đặc biệt trong trường hợp nước tiểu có albumin, có thể phối hợp xa tiền tử, bạch mao căn.

Cách dùng và liều dùng đẳng sâm

  • Liều dùng:6-12g/ngày, có thể tăng lên tới 30g, dùng dưới dạng thuốc sắc. Uống luôn 7-14 ngày.

Lưu ý, kiêng kị (nếu có) đẳng sâm

Không dùng chung với lê lô (hoa hiên).

Một số bài thuốc từ cây Dược liệu đẳng sâm

  • Bồi dưỡng cơ thể, chữa thận suy, đau lưng, mỏi gối, đái rắt: Đảng sâm 20g, tác kè 6g, huyết giác 1g, trần bì 1g, tiểu hồi 0,5g, rượu 40 độ 250 ml, đường đủ ngọt. Các vị thuốc cắt nhỏ, ngâm rượu trong khoảng 1 tháng. Mỗi lần uống 30ml, ngày 1-2 lần.
  • Chữa cơ thể suy nhược, mệt mỏi, ăn không ngon, đại tiện lỏng: Đảng sâm 20g, bạch truật sao, đương quy, ba kích, mỗi vị 12g. Sắc uống, hoặc tán bột làm viên với mật ong, mỗi ngày 12-20g.
  • Chữa bệnh suy yếu của người già hay người ốm lâu: Đảng sâm 40g, long nhãn, đương quy, ngưu tất, mạch môn, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang. Hoặc thêm nhân sâm 4-8g uống riêng, nếu bệnh nặng, nguy cấp.
  • Chữa bệnh lao mới nhiễm: Đảng sâm 16g, hoài sơn 15g, ý dĩ 10g, mạch môn 10g, xa tiền tử 10g, hạnh nhân 10g, khoan đông hoa 10g, cam thảo 3g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.
  • Cốm bổ tỳ: Đẳng sâm, ý dĩ, hoài sơn, liên nhục, bạch biển đậu, mỗi thứ 10g, cóc nhà 30g, tán bột. Sa nhân, trần bì, nhục khấu, mỗi thứ 20g. Sắc lấy nước đặc. Trộn nước này với bột thuốc trên và mật ong vừa đủ để làm thành dạng cốm, mỗi gói 100g.
  • Chữa rối loạn tiêu hóa kéo dài ở trẻ em từ 1-3 tuổi: mỗi ngày uống 12-16g chia 2 lần. Với trẻ em lớn hơn, tăng thêm liều tùy theo tuổi.
  • Chữa huyết suy, tỳ phế hư, suy nhược thần kinh, thiểu năng sinh dục, mệt mỏi, váng đầu hoa mắt, miệng lưỡi khó ăn không tiêu, táo bón, sốt về chiều và ban đêm, mới ốm dậy: Dùng viên hoàn nhị vị: Đảng sâm 375g, thục địa 375g, tá dược vừa đủ làm thành 1000g viên hoàn. Trẻ em 5-15 tuổi, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần uống 20-40 viên. Người lớn mỗi ngày uống 120 viên chia 3 lần.
  • Chữa ho nhiều, sắc mặt vàng, mệt mỏi, vô lực: Đảng sâm, ý dĩ, hoài sơn, mỗi vị 16g, bạch truật 12g, trần bì, bán hạ chế, mỗi vị 8g, xuyên tiêu 6g. Sắc uống ngày một thang.
  • Chữa ho không có sức, thở gấp, mệt mỏi vô lực: Đảng sâm 16g, hoàng kỳ 12g, cam thảo 12g, nhục quế, mỗi vị 6g. Nếu ho nhều, gia thêm tử uyển, tang bạch bì. Sắc uống.
  • Chữa chán ăn, khó tiêu: Đảng sâm 16g, bạch truật 12g, phục linh 8g, cam thảo 4g. Sắc uống.
  • Chữa ho gà trẻ em: Đảng sâm 8g, ngũ vị tử (hoặc long nhãn nhục) 8g, bạch truật 8g. Sắc uống.
  • Chữa lao phổi (bổ phế thang giảm): Đảng sâm 16g, bạch truật, hoài sơn, mạch môn, ngọc trúc, bách bộ chế, mỗi vị 12g, ngũ vị tử 6g. Sắc uống.
  • Chữa tim hồi hộp, khó thở, suyễn, mệt mỏi, choáng váng (sinh mạch thang gia vị): Đảng sâm, mạch môn, mỗi vị 20g, ngũ vị tử 12g, cam thảo 6g. Nếu thấy khó thở, tức ngực thêm đan sâm 16g, đào nhân 8g, hồng hoa 8g. Sắc uống.
  • Chữa bệnh bạch huyết mãn tính: Đảng sâm 16g, hoàng kỳ, bạch truật, thục địa, hà thủ ô, đương quy, mạch môn, sa sâm, hoàng tinh, mỗi vị 12g, ngũ vị tử 8g, cam thảo 6g. Sắc uống.
  • Chữa viêm loét dạ dày (Hoàng thổ thang gia giảm): Đảng sâm 16g, đất lòng bếp (hoảng thổ( 40g, a giao, phụ tử chế, bạch truật, địa hoàng, cam thảo, hoàng cầm, mỗi vị 12g. Sắc uống.
  • Chữa bệnh viêm cầu thận mạn tính có urê máu cao: Đảng sâm 20g, phụ tử chế 12-16g, đại hoàng 12-16g, phục linh, bạch truật, bán hạ chế, mỗi vị 12g, sinh khương 8g, hậu phác 6g. Sắc uống.
  • Chữa sốt xuất huyết, thể huyết áp thấp: Đảng sâm, bạch truật, mỗi vị 20g, mạch môn, thục địa, mỗi vị 12g. Sắc uống.
  • Chữa lao xương và lao khớp xương (Nhân sâm dưỡng vinh thang gia giảm): Đảng sâm 16g, bạch truật, phục linh, hoàng kỳ, đương quy, thục địa, mõi vị 12g, trần bì, bạch thược, viễn chí, mỗi vị 8g, ngũ vị tử 6g, cam thảo, nhục quế, mỗi vị 4g. Sắc uống.
  • Chữa co giật trẻ em: Đảng sâm, bạch truật, hoài sơn, mỗi vị 12g, câu đằng 8g, gừng khô, con rết, mỗi vị 0,5g. Sắc uống. Nếu giảm calci-máu, thêm long cốt 12g, mẫu lệ 12g. ô tặc cốt 12g. Hoặc Đảng sâm, bạch truật, mỗi vị 12g, cam thảo 4g, can khương 0,5g. Nếu co giật thêm câu đằng 12g, thiên ma, bạch thược, mỗi vị 8g.
  • Chữa kinh chậm kỳ: Đảng sâm, ý dĩ, hoài sơn, bạch truật, mỗi vị 12g, bán hạ chế, trần bì, hương phụ, mỗi vị 8g, chỉ xác 6g. Sắc uống.
  • Chữa rong kinh do tăng ostrogen: Đảng sâm 12g, hoàng kỳ, bạch truật, thăng ma, mỗi vị 8g, cam thảo 4g. Sắc uống. Hoặc Đảng sâm 16g, hoàng kỳ, bạch truật, ô tặc cốt, mẫu lệ, mỗi vị 12g, thăng ma 8g, huyết dư (tốc rối) 6g, cam thảo 4g. Sắc uống.
  • Chữa khí hư (Hoàn đời thang): Đảng sâm 16g, bạch truật 20g, hoài sơn 16g, bạch thược, sài hồ, xa tiền tử, mỗi vị 12g, thương truật, trần bì, bạch giới tử sao, mỗi vị 8g, cam thảo 4g. Sắc uống.
  • Chữa nôn mửa khi có thai (can khương, đảng sâm, bán hạ hoàn): Đảng sâm 2 phần, bán hạ chế 2 phần, can khương 1 phần. Sắc uống.
  • Chữa phù khi có thai: Đảng sâm, hoài sơn, mỗi vị 16g, bạch truật, ý dĩ, mộc thông, mỗi vị 12g, đại phúc bì 8g. Sắc uống.
  • Chữa đái rắt, đái không tự chủ (tang phiêu tiêu thang): Đảng sâm 16g, hoàng kì, mẫu lệ, mỗi vị 12g, tang phiêu tiêu, hậu phác, mỗi vị 8g, xích thạch chi 6g, lộc nhung 1g. Sắc uống.
  • Chữa sa sinh dục phụ nữ:

Phương pháp điều trị bao gồm: một bài thuốc uống và một bài thuốc đặt tại chỗ , phối hợp với châm cứu.

Thuốc uống: đảng sâm 12g, thăng ma 12g, đương quy 10g, bạch truật 10g, thăng ma 12g, đương quy 10g, bạch truật 10g, quất hạch 10g, tục đoạn 10g, sài hồ 8g, trần bì 6g, cam thảo 4g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Viên đặt tại chỗ: gồm các thành phần chủ yếu như phèn phi, ngũ bội tử, bạch cập, bạch chỉ. Mỗi liệu trình trung bình 4 tuần lễ. Phương pháp có tác dụng tốt đối với sa sinh dục độ I, II không rách tầng sinh môn qua cơ vòng hậu môn và sa bàng quang, trực tràng nhiều.

  •  Chữa thấp khớp mạn tính:

Đảng sâm 20g, hoài sơn 16g, dây chiều, kê huyết đằng, đan sâm, thục địa, xích thược, thổ phục linh, thiên niên kiện, độc hoạt, khương hoạt, tang kí sinh, đỗ trọng, mỗi thứ 121g, ngưu tất 10g, nhục quế 8g. Sắc uống.

ĐAN SÂM

Thông tin cơ bản

  1.  Tên khoa học: Salvia miltiorrhiza Bunge
  2. . Tên gọi khác: Đơn sâm, huyết sâm, xích sâm.
  3.  Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính vi hàn. Quy vào kinh tâm, can.
  4.  Bộ phận dùng: Rễ
  5.  Đặc điểm sản phẩm: Rễ ngắn, thô, hình trụ dài, hơi cong queo, mặt ngoài màu đỏ nâu. Mùi nhẹ, vị hơi đắng và se
  6.  Phân bố vùng miền: Trung Quốc, Việt Nam: Sa Pa.
  7.  Thời gian thu hoạch: thu hái vào mùa xuân hay mùa thu.

Mô tả thực vật đan sâm

Đặc điểm thực vật: Cây thảo lâu nămcao chừng 40-80cm; rễ nhỏ dài hình trụ, đường kính 0,5-1,5cm, màu đỏ nâu (nên còn có tên là Xích sâm, Huyết sâm, Hồng căn). Lá kép mọc đối, thường 3-7 lá chét; lá chét giữa thường lớn hơn, mép lá chét có răng cưa tù; mặt trên lá chét màu xanh tro, có lông. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành, dài 10-15cm, với 6 vòng hoa; mỗi vòng 3-10 hoa, thông thường là 5 hoa, màu đỏ tím nhạt. Tràng hoa 2 môi, môi trên cong hình lưỡi liềm, môi dưới xẻ ba thuỳ; 2 nhị ở môi dưới; bầu có vòi dài. Quả nhỏdài 3mm, rộng 1,5mm. Ra hoa tháng 4-6, kết quả tháng 7-9.

Đan sâm - Dai Gia Pho Nui

Đan sâm – Dai Gia Pho Nui

Phân bố đan sâm

  • Thế giới: phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ẩm và cận nhiệt đới.
  • Việt Nam: Cây giống từ Trung Quốc trồng ở vùng núi (như Tam Ðảo, Sapa) và đồng bằng (Hà Nội), sinh trưởng tốt.

Bộ phận dùng đan sâm

Rễ phơi hoặc sấy khô.

Thu hái, chế biến và bảo quản đan sâm

  • Thu hái: Ðào rễ vào mùa đông, mùa xuân , mùa thu.
  • Chế biến: Rễ sau thu hái đem rửa sạch, cắt bỏ rễ con, phơi hay sấy khô. Tẩm nước, ủ mềm một đêm, thái lát mỏng, phơi khô, dùng sống hoặc sao qua, hoặc tẩm rượu 1 giờ rồi mới sao.
  • Bảo quản: nơi kín, khô mát, tránh mốc, mọt.

Mô tả dược liệu đan sâm

  • Rễ ngắn, thô, đôi khi ở đầu rễ còn sót lại gốc của thân cây. Rễ hình trụ dài, hơi cong queo, có khi phân nhánh và có rễ con dạng tua nhỏ; dài 10-20 cm, đường kính 0,3 – 1 cm. Mặt ngoài màu đỏ nâu hoặc đỏ nâu tối, thô, có vân nhăn dọc. Vỏ rễ già bong ra, thường có màu nâu tía.
  • Chất cứng và giòn, mặt bẻ gẫy không chắc có vết nứt, hoặc hơi phẳng và đặc, phần vỏ màu đỏ nâu và phần gỗ màu vàng xám hoặc màu nâu tía với bó mạch màu trắng vàng, xếp theo hướng xuyên tâm. Mùi nhẹ, vị hơi đắng và se.
  • Dược liệu từ cây trồng tương đối mập chắc, đường kính 0.5-1.5 cm. Mặt ngoài màu nâu đỏ, có nếp nhăn dọc, phần vỏ bám chặt vào gỗ không dễ bóc ra. Chất chắc, mặt bẻ gẫy tương đối phẳng, hơi có dạng chất sừng.

Thành phần hóa học đan sâm

  •  Phenol và acid phenolic: danshensu, acid rosmarinic, acid rosmarinic methyl ester, các acid salvianolic A, B, C, G, acid lithospermic, acid lithospermuc, acid lithospermic dimethyl ester.
  • Các hợp chất diterpen: Miltiron, salviol, danshenspirocetal lacton, methyltanshinonat, cryptotanshinon, silvilenon…
  • Các thành phần khác: β-sitosterol, tanin, vitamin E…

Tác dụng – Công dụng đan sâm

  • Hoạt huyết, trục huyết ứ: Hành kinh không đều, đau bụng kinh, bế kinh, huyết ứ đọng sau đẻ gây đau bụng; các trường hợp do chấn thương mà cơ gân sưng tấy đau đớn.
  •  Dưỡng tâm an thần: hồi hộp, mất ngủ, suy nhược thần kinh; phối hợp với đương quy, táo nhân để dùng trong bệnh co thắt động mạch vành tim.
  •  Bổ huyết: Thiếu máu, đặc biệt các bệnh mặt nhợt nhạt, xanh xao của phụ nữ chưa có chồng. Dùng với tác dụng này thì dùng đan sâm dạng không qua chế biến.
  • Bổ can tỳ: Gan và lách sưng to, bệnh huyết hấp trùng.
  •  Giải độc: Sang lở, mụn nhọt.
  •  Chữa phong thấp các khớp sưng đau.

Cách dùng và liều dùng đan sâm

  • Đan sâm khô, loại bỏ tạp chất và thân sót lại, rửa sạch, ủ mềm, thái lát dày, phơi khô để dùng.
  • Cửu đan sâm (Chế rượu): Lấy đan sâm đã thái phiến,  thêm rượu, trộn đều, đậy kín, để 1 giờ cho ngấm hết rượu, đem sao nhỏ lửa đến khô, lấy ra, để nguội. Cứ 10 kg đan sâm cần 1 lít rượu.
  • Liều dùng8-20g.
  • Ngày dùng từ 9g đến 15g, dạng thuốc sắc.
  • 6-12g dưới dạng thuốc sắc.

Lưu ý, kiêng kị (nếu có) đan sâm

  • Không có chứng ứ huyết chớ có dùng.
  • Không dùng chung với lê lô.

1Một số bài thuốc từ cây Dược liệu Đan Sâm

  • Chữa suy nhược cơ thể, thiếu máu, phụ nữ sau đẻ mất máu: Bài thuốc Thiên vương bổ hoàng đan: đan sâm 8g, huyền sâm, địa hoàng mỗi vị 12g, thiên môn, mạch môn, mỗi vị 10g, phục linh, viễn chí, đương quy, bá tử nhân, mỗi vị 8g, ngũ vị tử, cát cánh mỗi vị 6g, chu sa 0,6g. Uống thuốc sắc ( chu sa gói riêng, uống cùng với thuốc sắc, ngày một thang. Hoặc tán bột làm viên, mỗi ngày uống 20g.
  •  Bài thuốc bổ: Bài thuốc Tư can bổ thận: đan sâm 400g, dương quy 2000g, hoài sơn, ngọc trúc, hà thủ ô đỏ, mỗi vị 400g, đơn bì, bạch linh, mạch môn, trạch tả, mỗi vị 200g, thanh bì, chỉ thực, thù nhục, mỗi vị 200g. các vị thuốc tán nhỏ,dùng mật ong hoặc siro luyện thành viên hoàn nặng 5g, ngỳ uống 4-6 viên.
  • Chữa viêm khớp cấp: Đan sâm 12g, hy thiêm thảo, ké đầu ngựa, thổ phục linh, kim ngân, mỗi vị 20g, kê huyết đằng, tỳ giải, mỗi vị 16g, ý dĩ, cam thảo nam, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.
  • Chữa thần kinh suy nhược, nhức đầu, mất ngủ:
    Đan sâm, bạch thược, đại táo, hột muồng sao, mạch môn, ngưu tất, huyền sâm, mỗi vị 16g, dành dành, nhân hạt táo sao, mỗi vị 8g. Sắc uống.
    Đan sâm, liên tâm, táo nhân sao, quả trắc bả, mỗi vị  8g, viễn chí 4g. Sắc uống
  • Chữa kinh nguyệt không đều: Đan sâm, thục địa, hoài sơn, sài hồ, bạch thược, mỗi vị 12g, sơn thù, trạch tả, phục linh, đan bì, mỗi vị 8g. Sắc uống.
Đan sâm - Dai Gia Pho Nui

Đan sâm – Dai Gia Pho Nui

SÂM – CÓ MẤY LOẠI SÂM? TÁC DỤNG CỦA SÂM? – PHẦN 2
5 (100%) 7 votes

Nội dung

(Quảng cáo) Đăng tin rao vặt nhà đất (bất động sản), ký gửi nhà đất, môi giới nhà đất... => Daigianhadat.com

COMMENTS

WORDPRESS: 0