Đồ ngâm rượu

Đồ ngâm rượu, thảo dược, đặc sản núi rừng chính gốc, cung cấp sỉ & lẻ dược liệu, cây thuốc dùng để ngâm rượu bồi bổ sức khỏe. Dược liệu quý hiếm ngâm rượu uy tín, chất lượng, giá cả phải chăng cho mọi đối tượng tại TPHCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ & các tỉnh thành trên toàn quốc. Đồ ngâm rượu tươi & khô chất lượng, uy tín.

Không tìm thấy sản phẩm nào khớp với lựa chọn của bạn.

MUA HÀNG BÊN TRÊN 👆👆👆

Bên dưới chúng tôi giới thiệu một số cây thuốc, thảo dược, đồ ngâm rượu bồi bổ sức khỏe phổ biến trên thị trường hiện nay.

Nấm lim xanh

Nấm lim xanh

Nấm lim xanh

Công dụng tác dụng của nấm lim xanh theo kết quả nghiên cứu khoa học cũng như Đông y cổ truyền giải đáp tác dụng của nấm lim xanh chữa bệnh gì cụ thể như sau:
  • Tác dụng của nấm lim xanh hỗ trợ điều trị các bệnh ung thư, u bướu: Ung thư phổi, ung thư gan, ung thư vòm họng, ung thư cổ tử cung và các bệnh ung thư khác
  • Nấm lim xanh chữa bệnh gan: Viêm gan (B,C), gan nhiễm mỡ, xơ gan, men gan cao, nóng gan Nấm lim xanh có tác dụng giải độc gan do rượu bia và độc tố
  • Nấm lim xanh có hiệu quả điều trị máu nhiễm mỡ, giảm mỡ máu
  • Tác dụng nấm lim xanh chữa cao huyết áp, ổn định huyết áp
  • Tác dụng nấm lim xanh phục hồi bệnh tai biến mạch máu não
  • Tác dụng của nấm lim xanh điều trị bệnh gout (gút)
  • Công dụng nấm lim xanh chữa viêm khớp, đau nhức khớp
  • Tác dụng nấm lim xanh hỗ trợ chữa tiểu đường, đái tháo đường
  • Nấm lim xanh có công dụng chữa đau dạ dày, đại tràng
  • Nấm lim xanh giúp giảm mỡ xấu, giảm béo, chống tăng cân
  • Nấm lim xanh giải độc sau xạ trị và giải độc thanh lọc cơ thể
  • Nấm lim phục hồi sinh lực, tăng cường sinh lý, bồi bổ cơ thể
  • Nấm lim xanh giúp làm chậm lão hóa, chống rụng tóc, làm xanh tóc và đẹp da

Ba kích

Ba kích

Ba kích

Ba kích là một loại thảo dược quý, sống lâu năm, leo bằng thân quấn. Thân non mầu tím, có lông, phía sau nhẵn. Cành non, có cạnh. Lá mọc đối, hình mác hoặc bầu dục, thuôn nhọn, cứng, dài 614cm, rộng 2,56cm. Quả có hình cầu, khi chín có mầu đỏ, mang đài còn lại ở đỉnh. Ba kích có 2 loại chính đó là ba kích tímba kích trắng, và Rễ là bộ phận chính được dùng làm thuốc hoặc ngâm rượu. Rễ ba kích có vỏ ngoài mầu nâu nhạt hoặc hồng nhạt, có vân dọc. Bên trong là thịt mầu hồng hoặc tím, vị hơi ngọt. Ba Kích trồng được 3 năm có thể thu hoạch, cây ba kích mọc hoang, phân bố nhiều ở vùng đồi núi thấp của miền núi và trung du ở các tỉnh phía Bắc.

Chuối hột

Chuối hột rừng

Chuối hột rừng

Cây chuối hột không khác gì so với cây chuối bình thường khác tuy nhiên quả chuối hột lại khác rất nhiều so với các giống chuối cùng loại vì quả chuối hột thường chứa rất nhiều hạt vì vậy người ta gọi là chuối hột. Bộ phận thường dùng là quả được dùng chủ yếu trong y học ngoài ra còn dùng để ngâm rượu. Chuối hột có các tên gọi sau:
  • Chuối hột rừng (hạt nhỏ, hay chuối hạt tiêu)
  • Chuối hột mồ côi, chuối hột cô đơn (hạt to)
  • Chuối hột nhà trồng

Nấm ngọc cẩu

Nấm ngọc cẩu

Nấm ngọc cẩu

Nấm ngọc cẩu là loại thảo dược quý nửa dạng cây nửa dạng nấm, không có lá. Thân có màu đỏ nâu sẫm, được cấu tạo bởi cánh hoa lớn, mang hoa dày đặc, có bao bọc bằng mo màu tím. Nấm có mùi hôi hắc đặc trưng. Hoa nấm nạc và mềm, không có lá. Được phân biệt thành hai loại nấm đó là nấm đựcnấm cái. Cụm hoa đực hình trụ, dài 10 – 15 cm. Cụm hoa cái hình đầu, dài 2 – 3 cm. Ruột hoa nấm giống như ruột quả thanh long, chứa tinh bột. Nấm ngọc cẩu được sử dụng nhiều trong đông y với những công dụng thần kỳ đối với cơ thể và đặc biệt nấm ngọc cẩu đem đi ngâm rượu sẽ là một thức uống bổ dưỡng.

Hà thủ ô

Hà thủ ô

Hà thủ ô

Hà thủ ô là một loại dược liệu quý thường được sử dụng làm thuốc trong đông y được biết đến như là một vị thuốc bổ, trị suy nhược thần kinh, ích huyết, khỏe gân cốt, đen râu tóc, có vị đắng chát, tính mát, có tác dụng bổ máu, bổ gan và thận. Hà thủ ô có tên gọi khác như: Giao đằng, dạ hợp. Hà thủ ô có 2 loại là Hà Thủ Ô TrắngHà Thủ Ô Đỏ. Hà Thủ Ô Sống lâu năm, thân mềm dạng dây leo quấn với nhau, rễ phình to thành củ màu đỏ. Lá hình tim, đầu nhọn, dài 5 – 7cm, rộng 3 – 5 cm. Cụm hoa hình chùy mọc ở đầu cành hoặc nách lá, mang nhiều hoa. Hoa nhỏ, màu trắng, 3 mảnh vòng ngoài lớn lên cùng quả. Quả 3 cạnh, khô, không tự mở. Thường mọc hoang rất nhiều ở vùng đất cao, đồi gò, rừng thứ sinh, đặc biệt là trên các nương rẫy đã bỏ hoang hoặc mới khai hoang. Cây tái sinh khoẻ. Thu hái rễ củ quanh năm. Rễ đào về, rửa sạch, thái lát dày khoảng 3cm, phơi hay sấy khô. Có thể ngâm nước vo gạo một đêm trước khi phơi hay sấy khô. Thường được sử dụng để ngâm rượu hoặc sắc nước để uống rất hiệu quả.

Đinh lăng

Đinh lăng

Đinh lăng

Đinh lăng là một loài cây nhỏ, thân nhẵn, không có gai, thường cao 0.8­1.5m. Cây được trồng làm cảnh hay làm thuốc trong y học cổ truyền. Lá kép 3 lần xẻ lông chim dài 20­40cm, không có lá kèm rõ. Lá chét có răng cưa không đều, lá có mùi thơm. Cụm hoa hình chuỳ ngắn 7­18mm gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ, tràng 5, nhị 5 với chỉ nhị gầy, bầu hạ 2 ngăn có dìa trắng nhat. Quả dẹt 3­4mm, dày 1mm có vòi tồn tại. Cây đinh lăng có 2 loại: Đinh lăng lá xẻđinh lăng lá tròn. Trong đinh lăng lá xẻ cũng có loại lá xẻ to và lá xẻ nhỏ. Chỉ có loại cây đinh lăng lá nhỏ mới được ông cha ta sử dụng làm thuốc. Vì công dụng và tính chất của nó rất tốt cho sức khỏe. Các bộ phận cây đinh lăng làm thuốc là ở rễ củ và cành lá.

Tam thất

Tam thất

Tam thất

Tam thất là một loại thảo dược thân cây nhỏ sống lâu năm. Ngày nay có 3 loại tam thất phổ biến tại Việt Nam là tam thất bắc, tam thất namtam thất rừng hay còn gọi là tam thất hoang. Cả 3 loại tam thất đều có công dụng đối với sức khỏe của con người và công dụng của 3 loại này hoàn toàn khác biệt nhau. Tuy nhiên chúng đều có một điểm chung đó là thường được sử dụng trong đông y giúp trị một số bệnh và đặc biệt là để ngâm rượu. Tam Thất Bắc và Tam Thất Rừng thực sự quý hiếm và giá thành đắt cũng là một rào cản đối với người tiêu dùng, ngược lại Tam Thất Nam hay còn gọi là Tam Thất Gừng là loại tam thất giá rẻ và được tìm thấy nhiều tuy không có nhiều công dụng không bằng hai loại trên nhưng nó cũng được liệt vào danh sách những thảo dược trị bệnh tại Việt Nam.

Sâm cau

Sâm cau

Sâm cau

Sâm cau có tên gọi khác là (cồ nốc lan, ngải cau, nam sáng ton, soọng ca, thài léng) là loại thảo dược sống lâu năm cao 30cm hay hơn. Lá 36, hình mũi mác xếp nếp tựa như lá Cau, thân rễ mập, hình trụ dài, mọc thẳng, thót lại ở hai đầu, mang nhiều rễ phụ có dạng giống thân rễ phiến, cuống dài 10cm. Thân rễ hình trụ cao, dạng củ to bằng ngón tay út, có rễ phụ nhỏ, vỏ thô màu nâu, trong nạc màu vàng ngà. Hoa màu vàng xếp 35 cái thành cụm, trên một trục ngắn nằm trong những lá bắc lợp lên nhau. Quả nang thuôn dài 1,5cm, chứa 14 hạt. Sâm cau thường mọc hoang trên các đồi, trong rừng ở một số tỉnh miền Bắc nước ta và ở vùng đồi núi cao. Bộ phận dùng để làm thuốc là thân rễ. Người ta thu hái quanh năm, thường là vào mùa thu Là một loại thảo được sử dụng trong đông y, và đặc biệt là có thể ngâm với rượu.

Đẳng sâm

Đẳng sâm

Đẳng sâm

Đẳng sâm là một vị thuốc quý rẻ tiền nhưng nhiều tác dụng có nhiều ở núi rừng Tây Bắc của Việt Nam. Bạn có biết đẳng sâm có tác dụng bồi bổ khí huyết, tốt cho tim mạch, chống oxi hóa, giúp hạ huyết áp, tăng cường hệ miễn dịch… Đây là một vị thuốc quý có thể kết hợp nhiều vị thuốc khác có thể dùng ngâm rượu hoặc sắc nước rất tốt. Củ sâm màu vàng khi ngâm rượu ra màu vàng rất đẹp rượu có mùi thơm dễ uống.

Sâu chít

Sâu chít

Sâu chít

Sâu chít thường dài khoảng 35mm, màu vàng ngà, chúng sống ký sinh vào thân cây vào mùa đông và cắn đục thân cây chít làm cây chít ngừng sinh trưởng vì vậy chúng có tên gọi là Sâu Chít. Người ta thu hái sẽ lựa những cây có dấu hiệu bệnh, không thể ra hoa. Đó chính là những cây chít đã bị ấu trùng ký sinh. Theo nhiều nghiên cứu sâu chít có nhiều tác dụng tốt đối với cơ thể và là một trong những “đặc sản” thiên nhiên của một số vùng núi phía Bắc như: Lạng Sơn, Điện Biên, Sơn La. Người dân thu hoạch sâu chít vào tháng 11-12 hằng năm, thường là đem ngâm rượu uống.

Táo mèo

Táo mèo

Táo mèo

Táo mèo hay còn gọi là sơn tra là một loại cây khi lớn trưởng thành có thể cao trên 10m cây nhỡ cao từ 5­6m, cành nhỏ thường có gai. Lá dài 5­10cm. Rộng 4­7cm, có 3­5 thuỳ, mép có răng cưa, mặt dưới dọc theo các gân có lông mịn, cuống lá dài 2­6cm. Hoa mẫu 5, hợp thành tán. Đài có lông mịn, cánh hoa màu trắng, 10 nhị. Quả hình cầu, đường kính 1­1m5cm, quả táo mèo khi chín có màu đỏ thắm, quả ăn vào có vị chua chát. Cây thường mọc hoang trong rừng núi cao giữa 1500 và 2000m ở Lai Châu, Lào Cai, Nghĩa Lộ, Sơn La. Cây được trồng nhiều để lấy quả thường được thu hái vào mùa thu. Người ta nhìn vào độ tuổi của cây mà chia ra 3 loại quả táo mèo có kích cỡ khác nhau cây càng lâu năm thì khi chín quả táo mèo sẽ rất to và ngược lại cây còn non thì quả táo mèo rất nhỏ hay còn gọi là táo bi. Quả táo mèo có nhiều công dụng được sử dụng như một loại dược liệu trong đông y, đặc biệt táo mèo đem ngâm với rượu sẽ ra một thức uống vô cùng thơm ngon.

Dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc

Dâm dương hoắc cây thảo, cao khoảng 0.5 – 0.8m có hoa màu trắng, có cuống dài. Loại cây này có 3 loại khác nhau đều được sử dụng làm thuốc Loại lá to (Epimedium macranthum Morr et Decne): cây dài khoảng 40cm, thân nhỏ, trong rỗng, lá mọc trên ngọn cây. Phần nhiều mỗi cây có 3 cành, mỗi cành mọc 3lá. Lá hình tim, dạng trứng, dài 12cm, rộng 10cm, đầu nhọn, gốc lá hình tim, mép lá có răng cưa nhỏ nhọn như gai, mặt lá mầu xanh vàng nhẵn, mặt dưới mầu xanh xám, gân chính và gân nhỏ đều nổi hằn lên. Lá mỏng như giấy mà có tính co gĩan. Có mùi tanh, vị đắng. Loại Lá Hình Tim (Epimedium brevicornu Maxim): Lá hình tim tròn, dài khoảng 5cm, rộng 6cm, đầu hơi nhọn. Phần còn lại giống như loại lá to. Loại Lá Mác (Epimedium sagittum (Sieb et Zucc.) Maxim): Lá hình trứng dai, dạng mũi tên, dài khoảng 14cm, rộng 5cm, đầu lá hơi nhọn như gai, gốc lá hình tên. Phần còn lại giống như loại lá to. Bộ phận thường dùng là: lá và rễ thu hoạch vào tháng 5 hoặc mùa thu. Công dụng đặc biệt là một loại thảo dược giúp kích thích khả năng sinh lý mạnh ở nam giới

Bạch tật lê

Bạch tật lê

Bạch tật lê

Bạch tật lê là loại thảo dược quý thường xuất hiện nhiều trong các cuốn sách đông y. Mô tả cây là loại bò trên mặt đất nhiều cành dài 2-3cm, kép lông chim lẻ, 5-6 đôi lá chét đều, phủ lông trắng mịn ở mặt dưới. Hoa màu vàng, mọc riêng ở kẽ lá, cuống ngắn, 5 lá đài 5 cánh hoa., 10 nhị, 5 bầu ô. Hoa nở vào mùa hè. Quả nhỏ khô, gồm 5 vỏ cứng trên có gai hình 3 cạnh, dưới lớp vỏ dày là hạt có phôi không nội nhũ. Bộ phận thường sử dụng là quả hình dáng quả bạch tật lê có từ 3-4 gai nhỏ trên 1 quả đường kính bé to gấp đôi hạt đậu. Người ta thường thu hoạch quả bạch tật lê vào các tháng 8-9 Quả bạch tật lê được sử dụng nhiều trong đông y với những công dụng thần kỳ đối với cơ thể và đặc biệt giúp cải thiện chức năng sinh lý.

Nhục thung dung

Nhục thung dung

Nhục thung dung

Nhục thung dung là loại thảo dược quý hiếm thường xuyên được nhắc tới trong các cuốn sách đông y về khả năng bổ dương cực mạnh của mình. Mô tả cây là loại thuộc họ cỏ chổi sống một thân thường sống trên trên rễ của các cây chủ. Các hoa lưỡng tính là loại đối xứng hai bên và mọc thành cành hay cụm hoa hoặc mọc đơn trên đỉnh ngọn của thân cây thanh mảnh đài hoa có hình ống. Bộ phận thường sử dụng là toàn bộ thân cây nhục thung dung sau khi thu hoạch về người ta thường đem đi chế biến phơi khô trước khi sử dụng. mùa thu hoạch mọi tháng trong năm tuy nhiên tháng tốt nhất để thu hoạch là vào tháng 3-5 bởi thời gian này cây nhìn to đẹp. Nhục thung dung được sử dụng nhiều trong đông y với những công dụng thần kỳ đối với cơ thể và đặc biệt giúp cải thiện chức năng sinh lý.

Mật nhân

Mật nhân

Mật nhân

Mật nhân, còn gọi là bá bệnh, bách bệnh, mật nhơn, bá bịnh (danh pháp khoa học: Eurycoma longifolia) là loại cây có hoa thuộc họ Simaroubaceae, loài bản địa ở Malaysia, Indonesia, phân bố ít hơn ở Thái Lan, Việt Nam, Lào và Ấn Độ. Được xem là loại thảo dược quý, các bộ phận của cây Eurycoma longifolia gồm lá, quả, thân, đặc biệt là rễ có tác dụng điều trị nhiều bệnh. Hiện nay, Eurycoma longifolia được dùng rộng rãi không chỉ ở vùng Đông Nam Á mà cả ở Tây Âu, Hoa Kỳ, dưới dạng thực phẩm bổ sung và nước uống.

Cây mật gấu

Cây mật gấu

Cây mật gấu

  • Cây mật gấu là tên dân gian thường sử dụng để gọi vị thuốc Hoàng Liên Ô Rô hay Mã Hổ. Cây thường sinh trưởng và phát triển tại một số tỉnh vùng núi phía Bắc như Lào Cai, Sơn La, Lai Châu…
  • Vì cây khi uống có vị đắng như mật gấu nên được dân gian gọi với cái tên như vậy
  • Phần gỗ trong thân và rễ có màu vàng nhạt, vị rất đắng. Trong cây có chứa khá nhiều alcoloid trong nhóm berban amin, benzyl isoquinolein, palmatin, axycanthin.
  • Cây mật gấu có thể cao 4 –56m. Lá kép có hình lông chim lẻ, mọc so le, dài 25 – 35 cm, mang 12 – 24 lá chét cứng không có cuống, hình trái xoan hẹp, dài 5 – 10cm, rộng 2,5 – 4,5cm, gốc hình tròn, đầu lá nhọn, mép có răng nhọn. Lá như hai gai nhỏ. Cụm ho ở ngọn thân, mang nhiều hoa có màu vàng nhạt; lá đài 9, xếp 3 vòng; cánh ho 6, có tuyến ở dưới gốc; nhị 6; bầu hình trụ. Quả hình trái xoan, đường kính ~ 1cm, đầu quả có núm nhọn, khi chín có màu xanh nâu, chứa 3 – 6 hạt. Mùa hoa: tháng 2 đến tháng 4, mùa quả: tháng 5 đến tháng 6.
  • Từ xưa đã được các danh y ở Trung Quốc, Ấn Độ sử dụng làm thuốc điều trị các triệu chứng về bệnh đường ruột, rối loạn tiêu hoá, tê thấp đau nhức xương khớp. Tác dụng giảm đau lưng và thấp khớp, mát gan, tăng cường sức khoẻ phòng và hỗ trợ điều trị sỏi Mật, … Đặc biệt sản phẩm dùng lâu dài có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh béo phì và bệnh Gút, tiêu mỡ, viêm đại tràng.
  • Hoành liên Ô rô thường được dùng dưới dạng ngâm rượu hoặc sắc nước uống.

Mật Ong - Sáp Ong

Sáp ong

Sáp ong

  • Mật ong giúp cải thiện thành phần máu, thúc đẩy chức năng tim và huyết quản do đó nó rất tốt đối với người bị bệnh tim mạch.
  • Mật ong có tác dụng bảo vệ gan, kích thích tái tạo tế bào gan, có tác dụng khống chế nhất định đối với việc hình thành mỡ gan.
  • Uống mật ong có thể giúp tăng cường thể lực, tiêu trừ mệt mỏi, tăng sức đề kháng đối với bệnh tật.
  • Mật ong còn có tác dụng sát khuẩn. Thường xuyên uống mật ong không những không ảnh hưởng đến răng mà còn có tác dụng sát khuẩn tiêu độc trong khoang miệng.
  • Mật ong giúp chữa trị những tổn thương da ở mức độ nhẹ đặc biệt là vết thương do bỏng. Khi bôi mật ong lên vết thương ở da vi khuẩn sẽ không thể sinh sôi phát triển.
  • Những người mất ngủ nếu hằng ngày trước khi đi ngủ uống 1 thìa mật ong (pha cùng với 1 cốc nước ấm) có thể nhanh chóng đi vào giấc ngủ.
  • Mật ong còn có thể giúp nhuận tràng thông tiện.
  • Mật ong có thể giúp giải độc, giảm đau. Bôi mật ong trực tiếp lên da hoặc vết thương sẽ có tác dụng tiêu viêm, giảm đau, cầm máu, làm giảm sưng tấy, giúp vết thương mau lành. Khi uống mật ong có thể làm giảm nhẹ chứng ngộ độc thực phẩm, có tác dụng chữa trị viêm loét dạ dày và đau bụng.
  • Khi uống nhiều rượu, hãy uống một thìa mật ong trước khi ngủ có thể giúp giải rượu, giảm đau đầu.

Nấm tích dương

Nấm tích dương

Nấm tích dương

  • Nấm tích dương là một loại nấm còn khá xa lạ với nhiều người, thậm chí có người còn nhầm lẫn với nấm tỏa dương bởi hình dạng bên ngoài chúng khá giống nhau, tuy nhiên nếu nhìn kỹ sẽ thấy khác nhau về màu sắc và điều quan trọng là chúng hoàn toàn khác nhau về công dụng. Nấm tích dương được sử dụng nhiều
  • để ngâm rượu, rượu tích dương có rất nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe, chỉ xếp sau rượu nhục thung dung.
  • Nấm tích dương cùng họ với nấm ngọc cẩu, có hình dạng gần giống nhau nhưng có màu sắc khác nhau hoàn toàn. Nấm tích dương thân có màu nâu vàng.
  • Nấm tích dương còn có tên gọi là địa mao cầu, cùng họ với nấm ngọc cẩu, phát triển chủ yếu ở những nơi có nhiệt độ ẩm, thấp, là một loại thực vật sống ký sinh, có thân mọc ở dưới đất và phần hoa mọc cao lên trên từ 10 đến 30 cm. Nấm tích dương có nhiều ở khu vực Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu với độ cao trên 1000m so với mực nước biển, khí hậu tương đối lạnh rất phù hợp với điều kiện sống của loài nấm này.
 
Bên trên là một số cây thuốc, dược liệu quý hiếm để ngâm rượu bồi bổ sức khỏe. Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật các loại thảo dược chuyên ngâm rượu tại chuyên mục Đồ ngâm rượu này!
Bạn đã vừa thêm sản phẩm này vào giỏ hàng: